vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 76/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 79/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023
Bình Định Ban hành 19/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 79/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 76/2022/QĐ-UBND
01/01/202479/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình định · 51/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp:

STTCác loại đất nông nghiệpHệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (K)
Các huyện, thị xãThành phố Quy Nhơn
XãThị trấnPhường
1Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở1,51,52,02,5
2Các loại đất nông nghiệp còn lại (đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong khu dân cư); đất nông nghiệp khác1,11,11,11,1

2. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.

3. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

4. Đối với đất phi nông nghiệp của dự án khu du lịch, dự án xây dựng khách sạn từ 3 sao trở lên, Trung tâm thương mại, dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục:

STTLoại đất theo quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệtHệ số điều chỉnh giá đất (K)
Dự án khu du lịchDự án xây dựng Khách sạn (3 sao), Trung tâm thương mạiDự án xây dựng Khách sạn (4 sao, 5 sao)Dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục
Thành phố Quy NhơnCác huyện, thị xãThành phố Quy NhơnCác huyện, thị xãThành phố Quy NhơnCác huyện, thị xã
1Đất xây dựng công trìnhÁp dụng giá đất phi nông nghiệp theo quy định
2Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ0,30,20,50,40,30,20,05
3Đất sân golf0,350,25
4Đất sân tennis, sân đá banh, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác0,50,5

Trong đó:

- Diện tích các loại đất nêu trên được xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Giá đất cụ thể của từng loại đất:

+ Đất xây dựng công trình: giá đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định.

+ Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ; đất sân golf; đất sân tennis, sân đá banh, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác: được xác định bằng giá đất xây dựng công trình nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định nêu trên. Giá đất xác định theo hệ số điều chỉnh giá đất không được thấp hơn mức giá tối thiểu theo khung giá đất của Chính phủ.

- Đối với dự án Khu du lịch mà trong dự án theo quy hoạch được duyệt có công trình xây dựng khách sạn, trung tâm thương mại thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất như đối với diện tích đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ của dự án Khu du lịch.

- Dự án Khu du lịch gồm dự án khu du lịch sinh thái, khu du lịch biển, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu dịch vụ du lịch, điểm du lịch.

5. Đối với trường hợp xác định giá đất các dự án có mục đích quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 và các mục đích tính tiền thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này mà thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (như kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi, các yếu tố khác) thuận lợi hơn so với các thửa đất trên cùng tuyến đường, khu vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất phù hợp với giá đất thị trường cho từng trường hợp cụ thể.