Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Thực hiện quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh) về an toàn thực phẩm đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau:
a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Thông tư 43/2018/TT-BCT), bao gồm cả các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ trừ chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản.
b) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT.
c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này.
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này.
đ) Cơ sở theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ- CP đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
e) Quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ hạng 1 (theo quy định về phân hạng chợ trong quy hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh) trên địa bàn tỉnh, trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản.
2. Tổ chức cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
3. Tổ chức thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Sở Công Thương cấp đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 43/2018/TT-BCT.
4. Tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc điểm đ khoản 1 Điều này.
5. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương.
6. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bình Định.
7. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.
8. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.
9. Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.
Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương đối với cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý trên địa bàn tỉnh.
10. Báo cáo định kỳ, đột xuất công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương cho Bộ Công Thương, UBND tỉnh và Ban chỉ đạo liên ngành tỉnh về an toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý. Hướng dẫn thời gian và biểu mẫu báo cáo công tác quản lý an toàn thực phẩm cho UBND cấp huyện thực hiện.