vanban.org

Điều 8. Chế độ báo cáo — Quyết định 76/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 377/QĐ-UBND · 25/05/2026
Bình Phước Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 08/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ báo cáo

1. Trách nhiệm báo cáo

a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành.

b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

c) Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện.

2. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

a) Đối với báo cáo 06 tháng, thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế (lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế)) và số liệu thống kê ước tính (lấy từ ngày 01 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm);

b) Đối với báo cáo năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:

- Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế (lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế)) và số liệu thống kê ước tính (lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm);

- Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế).

c) Thời hạn gửi báo cáo:

- Đối với báo cáo 6 tháng: Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở trước ngày 02 tháng 6 hàng năm.

- Đối với báo cáo năm lần một: Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở trước ngày 06 tháng 11 hàng năm.

- Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp (UBND cấp huyện gửi Sở Tư pháp, Sở Tư pháp trình UBND tỉnh) trước ngày 08 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) trước ngày 16 tháng 11 (đối với báo cáo năm lần một).

- Đối với báo cáo năm chính thức: Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp (UBND cấp huyện gửi Sở Tư pháp, Sở Tư pháp trình UBND tỉnh) thực hiện trước ngày 25 tháng 01 hàng năm.

d) Báo cáo đột xuất: Thời gian gửi báo cáo đột xuất được quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

3. Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản cần có các nội dung sau đây

a) Kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, gồm: số liệu về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;

b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa;

c) Đánh giá về thể chế rà soát, hệ thống hóa văn bản; tổ chức, biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;

d) Hoạt động phối hợp trong rà soát, hệ thống hóa văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác;

đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;

e) Những vấn đề khác có liên quan.