Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị Điện lực quản lý vận hành lưới điện cao áp
1. Cung cấp sơ đồ mặt bằng lưới điện cao áp đang vận hành trên địa bàn cho UBND quận, huyện, thị xã.
2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA theo đúng quy định.
3. Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thuộc lưới điện do đơn vị quản lý. Thường xuyên kiểm tra công trình lưới điện cao áp, phát hiện các vi phạm HLBVATLĐCA; lập biên bản vi phạm và đề nghị xử lý vi phạm gửi đến các cơ quan chức năng: UBND xã, phường, thị trấn, Ban chỉ đạo xử lý vi phạm HLBVATLĐCA quận, huyện, thị xã và Thường trực Ban chỉ đạo xử lý vi phạm HLBVATLĐCA Thành phố.
4. Lập phương án cải tạo lưới điện theo Quy hoạch nhằm khắc phục tình trạng vi phạm HLBVATLĐCA của công trình xây dựng theo đề nghị của chủ đầu tư công trình (trong trường hợp Chủ công trình xây dựng vi phạm tự nguyện bỏ kinh phí di chuyển, cải tạo công trình lưới điện cao áp) và phải có xác nhận bằng văn bản của chính quyền địa phương có công trình cải tạo.
5. Khi cải tạo và xây dựng công trình lưới điện cao áp phải thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ.
6. Phải tháo dỡ thu hồi các kết cấu của lưới điện và hoàn trả mặt bằng trong vòng 06 tháng kể từ khi lưới điện được tách khỏi hệ thống điện đối với công trình lưới điện do ngành điện quản lý.
7. Ngừng cấp điện đối với các công trình xây dựng vi phạm theo quy định; thông báo cho các hộ sử dụng điện xung quanh không được cấp điện cho công trình vi phạm.