Điều 2. Giá cho thuê nhà ở
1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 1 của Quyết định này cùng với 04 nhóm hệ số sau đây:
- Hệ số cấp đô thị (K1);
- Hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2);
- Hệ số tầng cao (K3);
- Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4).
Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định như sau:
a) Hệ số cấp đô thị (K1):
| Loại đô thị | Đặc biệt và loại I | II | III | IV | V |
| Hệ số K1 | 0,00 | -0,05 | -0,10 | -0,15 | -0,2 |
Hệ số K1 áp dụng tại các địa phương như sau:
- Thành phố Biên Hòa (đô thị loại II): K1 = -0,05;
- Thị xã Long Khánh (đô thị loại IV): K1 = -0,15;
- Các huyện (có các đô thị loại V): K1 = -0,2.
Trong trường hợp các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.
b) Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2)
| Khu vực | Trung tâm | Cận trung tâm | Ven nội |
| Hệ số K2 | 0,00 | -0,10 | -0,20 |
Phân loại vị trí tại các địa phương như sau:
- Tại thành phố Biên Hòa:
+ Khu trung tâm: Các phường Hòa Bình, Quang Vinh, Thanh Bình, Trung Dũng, Quyết Thắng;
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại;
+ Khu ven nội: Các xã.
- Tại thị xã Long Khánh:
+ Khu trung tâm: Các phường Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Bình, Xuân Trung;
+ Khu cận trung tâm: Các phường Xuân Thanh, Phú Bình;
+ Khu ven nội: Các xã.
- Tại các huyện:
+ Khu trung tâm: Các thị trấn;
+ Khu ven nội: Các xã.
c) Hệ số tầng cao (K3): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng.
d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4): Thực hiện theo quy định tại Thông tư 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng.
2. Nguyên tắc áp dụng các hệ số; đơn giá cho thuê và tiền thuê nhà phải trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng.