vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác DS-KHHGĐ — Quyết định 76/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 43/2015/QĐ-UBND · 21/08/2015
Nghệ An Ban hành 19/10/2012 Hiệu lực 29/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 43/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 76/2012/QĐ-UBND
01/01/201643/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 105/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định một số chế độ, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 105/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 3181/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình 1997 · 3181/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác DS-KHHGĐ

Cơ quan và tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân số.

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế, điều lệ của cơ quan, tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật về DS-KHHGĐ;

b) Tạo điều kiện để các thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện quy chế, điều lệ; các hương ước, quy ước của cộng đồng về dân số; tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân thực hiện mục tiêu chính sách dân số phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập, nuôi dạy con, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Nhà nước. Ưu tiên đối với người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc thù;

c) Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục vận động về lĩnh vực dân số và phát triển, các chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số; đảm bảo mọi người dân đều được cung cấp đầy đủ các thông tin về DS-KHHGĐ và cung cấp các loại dịch vụ dân số đa dạng, chất lượng, thuận tiện và an toàn đến tận người dân;

d) Lồng ghép các nội dung DS-KHHGĐ vào trong quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế – xã hội. Đối với khối, xóm, thôn, bản, khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước phải có nội dung DS-KHHGĐ, không có người sinh con thứ 3 trở lên.

Đưa các chỉ tiêu về công tác DS -KHHGĐ bao gồm: chỉ tiêu giảm sinh; chỉ tiêu giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên; chỉ tiêu người chấp nhận các biện pháp tránh thai; chỉ tiêu giảm tỷ số mất cân bằng giới tính khi sinh và chỉ tiêu sàng lọc trước sinh và sơ sinh vào kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm và đây là những chỉ tiêu quan trọng để xem xét và công nhận hoàn thành kế hoạch kinh tế xã hội của các địa phương, cơ quan, tổ chức;

đ) Kiểm tra, đánh giá và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các mục tiêu dân số.

2. Thực hiện xã hội hóa công tác dân số.