vanban.org

Điều 12. Hội đồng Quản trị và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thường trực của Hội đồng Quản trị — Quyết định 76/2005/QĐ-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 03/08/2005 Hiệu lực 27/08/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2005/QĐ-BNV › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hội đồng Quản trị và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thường trực của Hội đồng Quản trị

1. Hội đồng Quản trị là cơ quan điều hành cao nhất giữa hai kỳ Đại hội do Đại hội hiệp hội bầu ra trong số các hội viên chính thức và một số cá nhân chuyên trách hoạt động cho hiệp hội. Số lượng thành viên của Hội đồng Quản trị tùy theo số lượng hội viên nhưng là số lẻ và được quyết định bởi Đại hội hiệp hội. Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị là 5 năm.

2. Chủ tịch Hội đồng Quản trị là Chủ tịch hiệp hội, người đại diện cho Hội đồng Quản trị và hiệp hội chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của hiệp hội. Chủ tịch hiệp hội đồng thời là người đứng đầu Ban Thường vụ của Hội đồng Quản trị. Tùy theo quy mô tổ chức, đặc điểm, địa bàn hoạt động, mức độ phức tạp của các lĩnh vực chuyên môn, Đại hội hiệp hội sẽ quyết định số lượng ủy viên Ban Thường vụ, các phó Chủ tịch, Ban Kiểm tra. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị là 5 năm.

3. Hội đồng Quản trị bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký. Chủ tịch, các Phó chủ tịch và Tổng Thư ký hợp thành cơ quan thường trực của Hội đồng Quản trị. Các Ủy viên Ban thường vụ của hiệp hội được phân công phụ trách một lĩnh vực chuyên môn, có thể phụ trách trực tiếp một Ban hoặc Trung tâm hoặc công tác của một hoặc một số hiệp hội tỉnh, thành phố. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch quản lý chung và được Chủ tịch phân công phụ trách một số hội viên cùng ngành, một khu vực hoặc lĩnh vực công tác cụ thể. Tổng Thư ký giúp Chủ tịch trong việc quản lý công việc hàng ngày của Văn phòng và các tổ chức trực thuộc hiệp hội theo sự phân công cụ thể của Chủ tịch.

4. Tùy theo khối lượng công việc, thường trực Hội đồng Quản trị dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng Quản trị sẽ quyết định tổ chức nhân sự, quy chế làm việc của các Ban và Văn phòng của Hiệp hội ở Trung ương.

5. Bộ máy tổ chức của các chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của hiệp hội sẽ do thường trực của Hội đồng Quản trị quyết định.

6. Hội đồng Quản trị quyết định bổ sung, sửa đổi, phê duyệt các quy chế làm việc của hiệp hội trong thời gian giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, quyết định việc kết nạp hoặc rút ra khỏi hiệp hội của các hội viên.

7. Hội đồng Quản trị đề nghị Nhà nước quyết định việc hiệp hội gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật.

8. Hội đồng Quản trị họp 6 tháng một lần để nhận định, đánh giá tình hình hoạt động của hiệp hội, bàn biện pháp thực hiện Nghị quyết của Đại hội và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, tồn tại.

9. Trong thời gian giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, Hội đồng Quản trị có thể bổ sung ủy viên Hội đồng Quản trị. Số ủy viên Hội đồng Quản trị bổ sung không được vượt quá 1/5 số ủy viên do Đại hội bầu ra.