vanban.org

Điều 12. Doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận có nghĩa vụ: — Quyết định 76/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2007 Thay thế: 89/2007/QĐ-BTC · 24/10/2007
Bộ Tài chính Ban hành 22/09/2004 Hiệu lực 16/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán · 89/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 76/2004/QĐ-BTC Ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán · 76/2004/QĐ-BTC
29/11/200789/2007/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 16/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2004/QĐ-BTC › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận có nghĩa vụ:

1. Nắm vững các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán liên quan đến báo cáo tài chính của đối tượng được kiểm toán.

2. Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán khi có khiếu nại theo yêu cầu của Bộ Tài chính (Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước).

3. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán thì phải thông báo và kiến nghị cho đơn vị được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào Báo cáo kiểm toán hoặc Thư quản lý về những sai phạm chưa được xử lý theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.

4. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện công ty được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán thì doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và thông báo cho Bộ Tài chính (Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước).

5. Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về kiểm toán.

6. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong khi sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận nếu thấy có nghi vấn thì sẽ trực tiếp kiểm tra lại và ra quyết định quản lý trên cơ sở kết quả kiểm tra lại.

7. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kiểm toán lập báo cáo kiểm toán không trung thực, không chính xác gây thiệt hại cho khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán thì doanh nghiệp kiểm toán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho khách hàng hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

8. Doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN