Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 72/2001/QĐ/BTC ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau: — Quyết định 76/2001/QÐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 08/08/2001 Hiệu lực 10/08/2001 Còn hiệu lực
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 72/2001/QĐ/BTC ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
Mã số
Mô tả nhóm, mặt hàng
Thuế suất (%)
Nhóm
Phân nhóm
1
2
3
4
5
2710
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó.
- Xăng các loại:
2710
00
11
--Xăng máy bay
15
2710
00
12
-- Xăng dung môi
10
2710
00
19
-- Xăng loại khác
60
2710
00
20
- Diesel
10
2710
00
30
- Madut
0
2710
00
40
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...)
25
2710
00
50
- Dầu hoả thông dụng
10
2710
00
60
- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng.
Quyết định số 76/2001/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi Còn hiệu lực
Số hiệu
76/2001/QÐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Vũ Văn Ninh, Vũ Văn Ninh
Ngày ban hành
08/08/2001
Ngày có hiệu lực
10/08/2001
Ngày hết hiệu lực
01/09/2003
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 2