vanban.org

Điều 4. Quy định chung — Quyết định 7596/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2008 Thay thế: 43/2008/QĐ-UBND · 22/07/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 14/08/2003 Hiệu lực 29/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 08/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 23/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Qui định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 43/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 7596/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định giá bồi thường hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 7596/2003/QĐ-UB
29/08/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 7596/2003/QĐ-UB › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định chung

1. Mô hình nuôi cá, tôm được hình thành theo mô hình: nuôi quảng canh (tự nhiên), nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh, nuôi thâm canh.

1.1 Nuôi quảng canh: là loại hình nuôi chủ yếu tận dụng các bãi trũng, các vũng, vịnh tự nhiên gần nguồn nước sông, biển để xây dựng đùng, ao hồ nuôi tôm cá. Đùng, ao hồ nuôi có diện tích từ vài ha đến vài chục ha với hình dạng không thống nhất, hệ thống bờ bao nhỏ, mặt đê rộng từ 0.8-1m, kênh mương cấp và tiêu nước bằng phương pháp thủ công, bề mặt kênh mương rộng từ 2-3m, sâu 1-1,5m. Loại đùng, ao hồ này thường chỉ có 1-2 cống, tuỳ theo diện tích, khẩu độ cống từ 0.8-1m vừa lấy nước, lấy giống vừa thu hoạch. Hình thức nuôi chủ yếu là lấy giống tự nhiên và nguồn thức ăn tự nhiên, thời gian nuôi ngắn (khoảng 1 tháng).

1.2 Nuôi quảng canh cải tiến: là loại hình nuôi dựa trên nền tảng của loại hình nuôi quảng canh nhưng có bổ sung giống ở mật độ thấp (0,5-2 con/m2) và thức ăn với lượng rất ít.

1.3 Nuôi bán thâm canh: là loại đùng, ao hồ có diện tích nhỏ (2.000-5000m2) với hình dạng thống nhất, bờ bao, kênh mương được đào đắp cẩn thận, mặt đê bao rộng từ 2-3m, đáy ao được đầm kỹ kênh mương cấp tiêu nước thường riêng biệt, bề mặt rộng 7-8m, sâu 2-2,5m, giống được thả nuôi với mật độ cao (6-10 con/m2), dùng phân bón để tăng thức ăn tự nhiên trong đùng, ao và hàng ngày cung cấp thức ăn thêm từ bên ngoài như thức ăn tươi sống, cám, gạo...

1.4 Nuôi thâm canh: là loại hình nuôi có diện tích ao nuôi từ 1.000m2 đến 1 ha, có hình dạng thống nhất, hệ thống bờ bao kênh mương và nền đất được xây dựng hoàn chỉnh và trang bị đầy đủ các phương tiện về nuôi. Hình thức nuôi, thức ăn dựa hoàn toàn từ bên ngoài và thả giống ở mật dộ cao (từ 15-30con/m2).

Trên đây là các quy định chung, trong thực tế nếu có mô hình nuôi trồng thuỷ sản khác so với khái niệm quy định trên, UBND xã (phường), Phòng nông nghiệp huyện thị (ngành thuỷ sản) xác định cho phù hợp tình hình thực tế. Trường hợp không có sự thống nhất trong việc xác định loại hình nuôi trồng thuỷ hải sản giữa UBND xã (phường), Phòng nông nghiệp với các hộ dân thì Sở Thuỷ sản chịu trách nhiệm thẩm tra xác định.

2. Đối với dùng, ao hồ nuôi trồng thuỷ sản tôm cá được bồi thường: đất nông nghiệp hợp pháp và công đào đắp (nếu có) và được hỗ trợ thu nhập một vụ trong năm.

Diện tích ảnh hưởng: Hội đồng đền bù huyện có nhiệm vụ xác định diện tích thực tế ảnh hưởng để bồi thường.

3. Các hộ gia đình đào đắp kênh mương, hồ chứa nước phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp, được tính bồi thường công đào và nguyên vật liệu xây lắp (nếu có) theo khối lượng thực tế kiểm kê.