vanban.org

Điều 1. Phê duyệt và ban hành mức thu-chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003, cụ thể như sau — Quyết định 7521/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2003
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/08/2002 Hiệu lực 30/08/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 7521/2002/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt và ban hành mức thu-chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003, cụ thể như sau

I/-MỨC THU HOC PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HOC:

1. Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ công lập (Học phí 1 tháng/1 học sinh x 9 tháng, tiền CSVC 1 năm/1 học sinh):

                                                                                                   Đơn vị: 1.000đ

TT Đối tượng thu Học phí công lập Cơ sở vật chất
TP, TX NT Vùng sâu - xa TP, TX NT
1 Nhà trẻ 40 30   50 30
2 Mẫu giáo buổi 20 10   50 30
3 Mẫu giáo bán trú 30 15   50 30
4 Tiểu học 1 buổi 0 0   50 30
5 Tiểu học 2 buổi 35 30   50 30
6 Tiểu học bán trú 75-60 60-50 50-45 50 30
7 Trung học cơ sở 10 6   50 30
8 Trung học phổ thông 15 10   50 30
9 Hướng nghiệp - dạy nghề 10 10   0 0
10 TH chuyên nghiệp kỹ thuật 40 40   50 30

Riêng học phí tiểu học bán trú giao cho Nhà trường và Hội cha mẹ học sinh thống nhất mức thu cụ thể để đảm bảo đủ trả lương và các hoạt động bán trú của nhà trường.

- Mức thu học phí và cơ sở vật chất hệ bán công và Bổ túc:

Đơn vị: 1.000đ

TT Đối tượng thu Học phí công lập Cơ sở vật chất
TP, TX NT Vùng sâu - xa TP, TX NT
1 Nhà trẻ 130-110 120-80   50 30
2 Mẫu giáo buổi 55-50 55-40   50 30
3 Mẫu giáo bán trú 100-80 90-60   50 30
4 Trung học cơ sở 60 50   50 30
5 Trung học phổ thông 80 70 50 50 30
6 Hướng nghiệp - dạy nghề PT 10 10   0 0
7 Bổ túc Trung học cơ sở 40 40   0 0
8 Bổ túc Trung học phổ thông 60 60   0 0
9 Trung học chuyên nghiệp 75 75   50 30

- Mức thu hệ bán công đối với ngành học Mầm non giao cho UBND Huyện, Thị xã, Thành phố quy định mức thu (Theo mục 2, Điều 1) cho từng Trường và có chính sách hỗ trợ kinh phí để các trường mầm non bán công hoạt động bình thường và huy động tối đa các cháu ra lớp.

Mức học phí 50.000đ/tháng/năm đối với học sinh bán công mà cha mẹ cư trú tại các xã vùng sâu - vùng xa theo Quyết định 97/QĐ-UBT ngày 10/3/1997 của UBND tỉnh.

II/- ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MIỄN GIẢM:

Đối tượng miễn, giảm học phí công lập, bán công, thu cơ sở vật chất đầu năm học thực hiện theo điểm 3 và điểm 4 của Thông tư 54/1998/TT-LB ngày 31/08/1999 của Liên bộ Tài chính và Giáo dục & Đào tạo.

III/- MỨC CHI HỌC PHÍ QUỐC LẬP, HỌC PHÍ BÁN CÔNG, CSVC TRƯỜNG HOC:

1. Mức chi học phí công lập:

1.1) Tiểu học bán trú + Tiểu học 2 buổi: Tỷ lệ chi có tính chất hướng dẫn:

a) Tăng cường CSVC phục vụ giảng dạy học tập: Khoảng 5% tổng thu.

b) Bổ sung kinh phí cho hoạt động của sự nghiệp GD: Khoảng 5% tổng thu.

c) Chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho giáo viên, bảo mẫu, trực trưa, làm thêm giờ: Khoảng 87% tổng thu.

d) Chi cho công tác quản lý: 3% tổng thu: Trong đó: ở trường 2%, ở cơ quan quản lý giáo dục cấp trên 1%.

1.2) Mức chi học phí công lập: (trừ tiểu học) tỷ lệ chi bắt buộc.

a- Tăng cường CSVC phục vụ giảng dạy và học tập: 35% tổng thu.

b- Bổ sung kinh phí cho hoạt động của sự nghiệp GD-ĐT: 20% tổng thu.

- Đối với các trường trực thuộc phòng Giáo dục - Đào tạo chi 15% tổng thu tại trường (trong đó chi 3% cho công tác quản lý thu - chi); Chi tại phòng Giáo dục - Đào tạo: 5% tổng thu.

- Đối với các trường trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo chi tại trường 20% tổng thu.

c- Hỗ trợ chi hoạt động trực tiếp giảng dạy 25% tổng thu.

d- Chi cho công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo: 20% tổng thu (trong đó chi 2% cho công tác quản lý ở các cơ quan quản lý GD-ĐT), thực hiện công văn số 4365/UB-VP ngày 10-11-1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Mức chi học phí hệ bán công: Tỷ lệ chi có tính chất hướng dẫn.

2.1) Nhà trẻ:

- Chi cho con người: Khoảng 88% tổng thu.

- Chi hoạt động mua sắm thiết bị: Khoảng 10% tổng thu.

- Chi nghiệp vụ quản lý: 2% tổng thu.

Trong đó:

+ Ở cơ sở giáo dục: 1% tổng thu.

+ Ở cơ quan quản lý giáo dục: 1% tổng thu.

2.2) Mẫu giáo:

- Chi cho con người: Khoảng 85% tổng thu.

- Chi cho hoạt động: 10% tổng thu.

- Chi mua sắm sách - thiết bị: 3% tổngthu.

- Chi nghiệp vụ quản lý: 2% tổng thu.

Trong đó:

+ ở cơ sở giáo dục: 1% tổng thu.

+ ở cơ quan quản lý giáo dục: 1% tổng thu.

2.3) Trung học sơ sở. Bổ túc trung học cơ sở và Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông:

- Chi cho con người: Khoảng 82% tổng thu.

- Chi cho hoạt động: Khoảng 10% tổng thu.

- Chi mua sắm: Khoảng 6% tổng thu.

- Chi nghiệp vụ quản lý: 2% tổng thu.

+ ở cơ sở giáo dục: 1% tổng thu.

+ ổ cơ quan quản lý GD cấp trên: 1% Tổng thu.   

2.4) Đối với hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông

- Chi cho con người: Khoảng 80% tổng thu.

- Chi mua sắm sửa chữá: Khoảng 15% tổng thu.

- Chi nghiệp vụ quản lý: Khoảng 5% tổng thu.

Trong đó:

+ ở cơ sở giáo dục: 3% tổng thu

+ ở cơ quan quản lý giáo dục: 2% tổng thu.

2.5) Đối với Trung học Chuyên nghiệp:

- Chi cho con người: Khoảng 35% tổng thu.

- Chi hoạt động: Khoảng 10% tổng thu.

- Chi mua vật tư thực hiện: Khoảng 35% tổng thu.

- Chi trả liên kết đào tạo: Khoảng 15% tổng thu.

- Chi quản lý: 5% tổng thu.

Trong đó:

+ ở cơ sở Giáo dục: 3% tổng thu.

+ ở cơ quan quản lý giáo dục: 2% tổng thu.

3. Quỹ xây dựng cơ sở vật chất:

Quỹ xây dựng sở vật chất dùng để sửa chữa và tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, được thu và sử dụng theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố cụ thể là:

- Đối với các trường trực thuộc Phòng Giáo dục - Đào tạo:

+ Các trường Tiểu học được sử dụng tại trường 30% tổng thu (kể cả 1% quản lý thu - chí), các trường THCS, nhà trẻ mẫu giáo được sử dụng tại trường 20% tổng thu (kể cả 1% quản lý thu - chi) dùng để sửa chữa nhỏ và mua sắm cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của nhà trường.

+ Số thu còn lại các trường trực tiếp nộp vào Ngân sách huyện, thị xã, thành phố để kết hợp với ngân sách sử dụng vào mục đích sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các trường học trên địa bàn.

- Đối với các trường học, các trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo:

+ Sử dụng tại trường 20% tổng thu (kể cả 1% quản lý thu - chi).

+ Nộp về cơ quan quản lý cấp trên: 80% tổng thu để điều tiết trên địa bàn (kể cả 1% quản lý thu - chi của cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo).

IV/- THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ VÀ XÂY DỰNG CSVC:

Thực hiện theo điều 6 của thông tư liên tịch số 54/1998/TT-LB của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Tài chính ngày 31/8/1998.