vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính — Quyết định 75/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 30/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

2. Hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản theo khả năng cân đối và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, điều chỉnh phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch tỉnh.

5. Quản lý số tiền thu từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước nộp vào tài khoản tạm giữ cấp tỉnh do vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản, thanh toán các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến việc bắt giữ, tịch thu, bảo quản, xử lý tài sản theo quy định.

6. Tham gia các Hội đồng thẩm định: Đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo phục hồi môi trường các dự án đầu tư khai thác khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, hồ sơ cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản khi nhận được văn bản đề nghị.

7. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường: xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xem xét, đánh giá về năng lực tài chính, mức vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản bảo đảm đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP khi có văn bản đề nghị phối hợp.