Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
a) Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm: Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
Số lượng Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An Quy định số lượng cấp phó của các Sở và tương đương (theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
b) Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giúp Chánh Thanh tra thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy quyền thay Chánh Thanh tra điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Thanh tra tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các phòng và tương đương của Thanh tra tỉnh
(1) Văn phòng;
(2) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa bàn 1 (Phòng I);
(3) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa bàn 2 (Phòng II);
(4) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa bàn 3 (Phòng III);
(5) Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng IV);
(6) Phòng Theo dõi, đôn đốc, giám sát, thẩm định và Xử lý sau thanh tra (Phòng V);
(7) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Xây dựng, Tài chính, Công thương (Phòng VI);
(8) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Khoa học - Công nghệ (Phòng VII);
(9) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nông nghiệp, Môi trường, Nội vụ, Tư pháp, Dân tộc -Tôn giáo, Ngoại vụ (Phòng VIII); Văn phòng và các phòng chuyên môn nghiệp vụ bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức. Đối với các phòng có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; Phòng có 15 biên chế công chức trở lên thì bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chánh Văn phòng; Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.
3. Biên chế:
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.