vanban.org

Điều 5. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ — Quyết định 75/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/10/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QĐ-UBND · 27/04/2023
Quảng Ngãi Ban hành 14/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 75/2021/QĐ-UBND
30/10/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/202316/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2019/QĐ-BND Sửa đổi một số nội dung của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 ngày 8 năm 2017 của UBND tỉnh · 12/2019/QĐ-BND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Việc bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ thực hiện theo Điều 94 Luật Đất đai; Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

1. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Việc bồi thường được thực hiện một lần và được quy định như sau:

a) Đất ở và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở không đủ điều kiện được công nhận là đất ở trong cùng thửa đất ở; đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:

Đất ở được bồi thường bằng 80% giá đất ở theo bảng giá các loại đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở không đủ điều kiện được công nhận là đất ở thì được bồi thường bằng 60% giá đất ở trong cùng thửa đất ở theo bảng giá các loại đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài; Đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai thì được bồi thường bằng 60% giá đất ở theo bảng giá các loại đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Diện tích được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng là phần diện tích thực tế nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình.

b) Đất trồng cây lâu năm không cùng thửa đất ở, đất rừng sản xuất thì được bồi thường bằng 100% giá đất cùng mục đích sử dụng theo bảng giá các loại đất quy định hiện hành của UBND tỉnh. Diện tích được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng là phần diện tích thực tế nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình;

c) Đối với các loại cây đã trồng trước khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ, nếu ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình hoặc có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình mà phải chặt bỏ thì tính bồi thường theo quy định;

d) Nhà, công trình thì được bồi thường, hỗ trợ bằng 70% giá trị nhà, công trình theo quy định hiện hành của UBND tỉnh đối với diện tích nhà, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình.

Việc xác định nhà, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ, loại cây đã trồng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình hoặc có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật do cơ quan có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thẩm định theo đề nghị của Chủ đầu tư trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

đ) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị nhà, công trình theo đơn giá bồi thường quy định hiện hành của UBND tỉnh.

2. Đối với trường hợp các hộ dân có nhà ở phải di chuyển hoặc dịch chuyển ra ngoài hành lang bảo vệ an toàn công trình:

a) Bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất và tái định cư: Việc bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất và tái định cư được thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh;

b) Về thu hồi đất và bồi thường đất: Sau khi bồi thường di dời nhà ở theo quy định thì diện tích đất ở trong hành lang tuyến được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và giao cho UBND cấp xã quản lý, sử dụng.

Việc xác định nhà, công trình không đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ mà phải di chuyển hoặc dịch chuyển ra ngoài hành lang bảo vệ theo quy định của pháp luật chuyên ngành do cơ quan có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thẩm định theo đề nghị của Chủ đầu tư trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.