vanban.org

Điều 5. Thông tin bắt buộc ghi trên xuất bản phẩm là tài liệu không kinh doanh — Quyết định 75/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2026
Bình Định Ban hành 13/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thông tin bắt buộc ghi trên xuất bản phẩm là tài liệu không kinh doanh

1. Đối với tài liệu không kinh doanh xuất bản dưới dạng sách in:

a) Bìa một: Ghi tên xuất bản phẩm; cơ quan, tổ chức được phép xuất bản; tên tác giả hoặc người biên soạn, người chủ biên (nếu có), họ tên người dịch (nếu là sách dịch), người phiên âm (nếu là sách phiên âm từ chữ Nôm). Trường hợp bìa một có hình ảnh Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ, bản đồ Việt Nam, chân dung lãnh tụ, người đứng đầu Đảng và Nhà nước thì không ghi tên tác giả, người biên soạn, người chủ biên, họ tên người dịch, người phiên âm trên nền hình ảnh, chân dung đó. Không ghi tên tác giả, tên người dịch, tên người phiên âm, tên người biên soạn đối với tài liệu có nội dung nguyên văn kiện của Đảng; văn bản quy phạm pháp luật; văn bản kinh, giáo luật của tôn giáo đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

b) Bìa bốn: Đối với xuất bản phẩm do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “xuất bản phẩm Nhà nước đặt hàng”; đối với xuất bản phẩm không kinh doanh phải ghi là “xuất bản phẩm không bán”.

c) Bìa hai, ba hoặc trang cuối: Ghi tên và địa chỉ của tổ chức; họ tên và chức danh của người chịu trách nhiệm xuất bản, chịu trách nhiệm nội dung; họ tên biên tập viên; họ tên người trình bày, minh họa; họ tên người biên tập kỹ thuật, họ tên người sửa bản in; khuôn khổ sách, số lượng in, tên và địa chỉ cơ sở in, số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

d) Phải ghi số thứ tự các trang; Phải in từ “TUYỆT MẬT”, “TỐI MẬT” hoặc “MẬT” trên trang tên sách đối với sách có nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và chỉ nộp tờ khai lưu chiểu theo quy định của Luật xuất bản năm 2012.

e) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được phép xuất bản quyết định vị trí ghi các thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên xuất bản phẩm. Đối với các nội dung không quy định trong Quy chế này thì cơ quan, tổ chức được phép xuất bản quyết định nội dung thông tin và vị trí ghi thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với tài liệu không kinh doanh xuất bản không phải là sách (như: tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp) thì chỉ phải ghi: Số giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh tại góc dưới bên phải trang đầu hoặc trang cuối.

3. Đối với xuất bản phẩm điện tử:

a) Đối với xuất bản phẩm điện tử ngoài việc phải có đủ các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tại phần đầu của xuất bản phẩm, trừ khuôn khổ, họ tên người sửa bản in, số lượng in, tên và địa chỉ cơ sở in.

b) Vị trí ghi số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản là giao diện đầu hoặc phần đầu của xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet hoặc trong phần mềm của thiết bị đầu - cuối.