vanban.org

Điều 6. Giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài: — Quyết định 75/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2018 Thay thế: 40 /2018/QĐ-UBND · 26/10/2018
An Giang Ban hành 30/10/2017 Hiệu lực 17/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 40 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong các khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang · 40 /2018/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 75/2017/QĐ-UBND
12/11/201840 /2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài:

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế:

a) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài; Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư; Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài điều chỉnh đồng thời nội dung đăng ký doanh nghiệp và nội dung đăng ký đầu tư đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại các khu chức năng thuộc khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý).

b) Trong thời hạn quy định Bộ phận tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế kiểm tra điều kiện tiếp nhận của hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, điều kiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, xử lý hồ sơ vào hệ thống thông tin xử lý liên thông và xử lý hồ sơ đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp, chia sẻ thông tin và chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan. Bộ phận tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối với mỗi lần doanh nghiệp nộp hồ sơ trong một Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp.

c) Là đầu mối thực hiện việc giao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy xác nhận theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHĐT ngày 18/4/2017, thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Trách nhiệm của Cục Thuế:

Trên cơ sở hồ sơ do Ban Quản lý chuyển đến, trong thời hạn quy định, Cục thuế có trách nhiệm thông báo mã số của doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức đăng ký.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Kể từ ngày nhận thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông qua Hệ thống thông tin xử lý liên thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi phản hồi (hồ sơ hợp lệ và không hợp lệ) đến Bộ phận tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, văn bản chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 

b) Tổ chức việc thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014