vanban.org

Điều 2. Mức giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính — Quyết định 75/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

1. Đối với thửa đất có diện tích từ 1.000 ha trở xuống:

(Đơn vị tính: đồng)

TT Diện tích thửa đất Mức giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
Ngoại nghiệp Nội nghiệp Tổng
1 Đất đô thị      
Quy mô thửa đất < 100 m2 1.454.619 284.015 1.738.634
100-300 m2 1.727.361 337.267 2.064.628
>300-500 m2 1.833.427 355.018 2.188.445
>500-1.000 m2 2.242.538 437.856 2.680.394
>1.000-3.000 m2 3.075.914 603.531 3.679.445
>3.000-10.000 m2 4.727.513 923.047 5.650.560
1 ha - 10 ha 5.673.016 1.107.657 6.780.673
10 ha -50 ha 6.145.767 1.199.961 7.345.728
50 ha - 100 ha 6.615.259 1.290.104 7.905.363
100 ha - 500 ha 7.564.021 1.476.876 9.040.896
500 ha - 1.000 ha 8.509.523 1.661.485 10.171.008
2 Đất ngoài khu vực đô thị    
Quy mô thửa đất < 100 m2 972.113 191.427 1.163.540
100-300 m2 1.151.574 224.845 1.376.419
>300-500 m2 1.227.335 236.679 1.464.014
>500-1.000 m2 1.492.500 289.931 1.782.431
>1.000-3.000 m2 2.045.559 289.931 2.335.490
  >3.000-10.000 m2 3.151.675 396.437 3.548.112
  1 ha - 10 ha 3.782.010 475.724 4.257.734
  10 ha -50 ha 4.097.178 515.368 4.612.546
  50 ha - 100 ha 4.410.172 554.083 4.964.255
  100 ha - 500 ha 5.042.681 634.299 5.676.980
  500 ha - 1.000 ha 5.673.016 713.587 6.386.603

2. Đối với thửa đất trên 1.000 ha thì cứ 01 km đ­ường ranh giới sử dụng đất được tính 212.175 đồng.

3. Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS. Mức đo ngắm 01 điểm GPS là 810.895 đồng.

4. Khi một (01) đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức giá trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi chỉ được tính bằng 80% mức giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

5. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập thì mức giá được áp dụng bằng 25% quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

6. Đo đạc tài sản gắn liền với đất:

a) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì mức giá trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này. Mức giá đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 50% mức giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới) quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Trường hợp đo đạc tài sản khác gắn liền với đất mức giá được tính bằng 30% mức giá trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này.

b) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì mức giá được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì mức giá được tính bằng 70% mức giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này (không kể đo lưới).

- Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì mức giá đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 70% mức giá trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này; từ tầng thứ 02 trở lên (nếu phải đo) mức giá được tính định mức bằng 50% mức giá đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì mức giá đo đạc được tính bằng 30% mức giá trích đo thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này.

c) Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính mức giá đo đạc thửa đất mà không tính mức giá đo đạc tài sản gắn liền với đất.

7. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Điều 2 Quyết định này là giá đã gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.