vanban.org

Điều 5. Các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế; các nông trường cao su, hộ kinh doanh đứng chân trên địa bàn xã, phường, thị trấn; chủ trang trại; hộ tiểu điền; hộ kinh doanh nhà trọ; hộ nhân dân (kể cả hộ công nhân viên chức đương chức hoặc đang nghỉ hưu) những hộ đăng ký tạm trú tại địa phương từ 6 tháng trở lên phải đóng góp Quỹ quốc phòng an ninh. — Quyết định 75/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2016/QĐ-UBNDV · 20/12/2016
Bình Dương Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc đóng góp, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 75/2011/QĐ-UBND
01/01/201755/2016/QĐ-UBNDVBãi bỏ Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế; các nông trường cao su, hộ kinh doanh đứng chân trên địa bàn xã, phường, thị trấn; chủ trang trại; hộ tiểu điền; hộ kinh doanh nhà trọ; hộ nhân dân (kể cả hộ công nhân viên chức đương chức hoặc đang nghỉ hưu) những hộ đăng ký tạm trú tại địa phương từ 6 tháng trở lên phải đóng góp Quỹ quốc phòng an ninh.

a) Các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế (trừ các nông trường cao su; chủ trang trại; hộ tiểu điền) do chủ doanh nghiệp đóng góp theo số lượng công nhân gồm các mức sau:

- Dưới 100 công nhân đóng góp: 60.000 đồng/tháng

- Từ 100 đến dưới 200 công nhân đóng góp: 100.000 đồng/tháng

- Từ 200 đến dưới 400 công nhân đóng góp: 150.000 đồng/tháng

- Từ 400 đến dưới 1.000 công nhân đóng góp: 200.000 đồng/tháng

- Từ 1.000 đến dưới 2.000 công nhân đóng góp: 250.000 đồng/tháng

- Từ 2.000 đến dưới 3.000 công nhân đóng góp: 300.000 đồng/tháng

- Từ 3.000 đến dưới 4.000 công nhân đóng góp: 400.000 đồng/tháng

- Từ 4.000 công nhân trở lên đóng góp: 500.000 đồng/tháng

b) Hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả hộ kinh doanh nhà trọ được cấp giấy phép) có bậc thuế môn bài từ bậc l đến bậc 6.

- Hộ có bậc thuế môn bài (bậc 1 - 2), mức đóng góp: 30.000 đồng/tháng

- Hộ có bậc thuế môn bài (bậc 3 - 4), mức đóng góp: 20.000 đồng/tháng

- Hộ có bậc thuế môn bài (bậc 5 - 6), mức đóng góp: 10.000 đồng/tháng

c) Hộ kinh doanh nhà trọ (có 05 phòng trở xuống, do cấp huyện quản lý), mức đóng góp: 10.000 đồng/phòng/năm.

d) Các nông trường cao su (có diện tích ở xã, phường, thị trấn nào thì đóng góp ở địa phương đó) mức đóng góp: 50.000đồng/năm/heccta đất.

đ) Chủ trang trại; hộ gia đình có trang trại, vườn cây cao su: trong trường hợp trang trại, vườn cây cao su và chỗ ở là hai nơi khác nhau về địa giới hành chính cấp xã thì đóng góp ở xã, phường, thị trấn nơi có trang trại vườn cây cao su đó; mức đóng góp: 50.000đồng/năm/hecta đất.

e) Hộ nhân dân (kể cả hộ công nhân viên chức đương chức hoặc đã nghỉ hưu) những hộ đăng ký tạm trú tại địa phương từ 6 tháng trở lên, mức đóng góp: 40.000 đồng/hộ/năm.

g). Trường hợp các đối tượng khác (ngoài đối tượng quy định tại khoản a, b, c, d, đ, và e của Điều này) tự nguyện đóng góp thì thu theo sự đóng góp tự nguyện.