vanban.org

Điều 4. Thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại và quyết định hỗ trợ thiệt hại đối với thiên tai, dịch bệnh, dịch hại nguy hiểm. — Quyết định 75/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2017/QĐ-UBND · 24/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 34/2013/QĐ-UBND · 11/09/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 75/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2011/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại và quyết định hỗ trợ thiệt hại đối với thiên tai, dịch bệnh, dịch hại nguy hiểm.

1. Thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại

a) Cùng lúc báo cáo và đề nghị công bố thiên tai, dịch bệnh, dịch hại nguy hiểm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá thiệt hại do Trưởng, hoặc Phó Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố làm trưởng ban, các phòng, ban có liên quan của huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn là thành viên để tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ thiệt hại cụ thể của từng hộ bị thiệt hại.

b) Đồng thời việc thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá thiệt hại, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thông báo cho nhân dân trong vùng công bố thiên tai tự kê khai quy mô sản xuất và mức độ thiệt hại. Thời gian kê khai thiệt hại trong vòng 05 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã, phường thông báo (theo mẫu kê khai tại phục lục 1).

c) Ủy ban nhân dân các xã phường, thị trấn tổng hợp kê khai của các hộ bị thiệt hại báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,  thành phố và đoàn kiểm tra, đánh giá thiệt hại để tổ chức kiểm tra, đánh giá. Trong thời gian đi thực địa để kiểm tra, tiếp tục tiếp nhận bổ sung kê khai của hộ thiệt hại trong vùng công bố thiên tai (theo mẫu tổng hợp tại phụ lục 2).

d) Kết thúc kiểm tra từng vùng thiệt hại, đoàn kiểm tra họp có biên bản thống nhất đánh giá mức độ thiệt hại cụ thể của từng hộ bị thiệt hại, tổng hợp lập bảng kê thiệt hại của từng thôn và toàn xã có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các phòng, ban trong đoàn kiểm tra, báo báo và đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định chi hỗ trợ (theo mẫu tại phụ phụ lục số 3).

2. Quyết định hỗ trợ và tổ chức chi hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã thành phố:

Căn cứ báo cáo đánh giá thiệt hại và bảng kê thiệt hại của đoàn kiểm tra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã bị thiệt hại trong vùng công bố thiên tai, dịch bệnh và chỉ đạo tổ chức giám sát việc chi hỗ trợ của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: trong vòng 07 ngày, kể thừ ngày nhận quyết định chi hỗ trợ của Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố tổ chức niêm yết, công khai quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các thôn bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư. Sau 07 ngày niêm yết công khai quyết định chi hỗ trợ của Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố, nếu không có khiếu nại của nhân dân thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong vùng công bố thiên tai tổ chức chi hỗ trợ cho hộ bị thiệt hại. Đối với trường hợp những hộ có khiếu nại thì không chi, chờ xác minh làm rõ, tiếp tục công khai lại trong thời gian 03 ngày, nếu không còn khiếu nại thì chi hỗ trợ.

3. Nguồn và cơ chế vốn chi hỗ trợ:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động sử dụng nguồn ngân sách huyện và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo quy định tại Quyết định này;

- Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các huyện 70% mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản;

- Đối với các huyện có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần ngân sách huyện bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách huyện được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách huyện để các huyện có đủ nguồn kinh phí thực hiện.