vanban.org

Điều 1: Quy định đơn giá về cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang khi Nhà nước cho thuê đất; cho thuê mặt nước; cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất. Cụ thể như sau: — Quyết định 75/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2011 Thay thế: 1402/2011/QĐ-UBND · 08/07/2011
Hà Giang Ban hành 11/01/2010 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1402/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1402/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 75/2010/QĐ-UBND
17/07/20111402/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Quy định đơn giá về cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang khi Nhà nước cho thuê đất; cho thuê mặt nước; cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất. Cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Đơn giá thuê đất

a) Đơn giá thuê đất 01 năm = Mức giá đất (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh công bố công khai hàng năm) x Tỷ lệ %.

Trong đó:

- Đơn vị tính đơn giá cho thuê đất = VNĐ/m2/năm.

- Tỷ lệ % làm căn cứ xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh được tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

b) áp dụng đơn giá thuê đất:

- Đối với các dự án đã có hợp đồng thuê đất đến trước ngày 31/12/2009 thì áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 4476/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008.

- Đối với các dự án cho thuê đất phát sinh từ 01/01/2010 trở đi thì áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm.

3. Đơn giá thuê mặt nước

a) Đối với trường hợp thuê mặt nước phải lập dự án (dự án sử dụng mặt nước cố định và dự án sử dụng mặt nước không cố định). Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.

b) Đối với đối tượng thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ lẻ, không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:

- Đối với địa bàn thị xã Hà Giang; các huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình là 200đ/m2/năm.

- Đối với địa bàn các huyện còn lại: 100đ/m2/năm.

4. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

a) Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định là 05 năm.

Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo của từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất.

Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo đối với hộ gia đình và cá nhân trong nước.

b) Đơn giá thuê mặt nước quy định tại khoản 3 Điều này được ổn định là 05 năm. Hết thời hạn ổn định Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, Cục thuế tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.