vanban.org

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, như sau: — Quyết định 75/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2015 Thay thế: 54/2015/QĐ-UBND · 03/11/2015
Tây Ninh Ban hành 09/09/2008 Hiệu lực 19/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 54/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 54/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên nước · 75/2008/QĐ-UBND
13/11/201554/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, như sau:

1. Đối tượng nộp thuế: Thực hiện theo Thông tư 42/2007/TT-BTC ngày 24/4/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP nêu trên.

2. Mức giá tính thuế:

a). Nước ngầm (giếng khoan khai thác dưới lòng đất) giá tính thuế: 8.000 đ/m3.

b). Nước mặt (nước hồ Dầu Tiếng, sông, kênh, rạch) giá tính thuế: 1.000 đ/m3 áp dụng đối với những doanh nghiệp có sử dụng nguồn nước mặt để phục vụ cho việc sản xuất, chế biến bột mì, chế biến đường, chế biến cao su.

c). Nước mặt (nước hồ Dầu Tiếng, sông, kênh, rạch) giá tính thuế: 5.000 đ/m3 áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngoài những ngành nghề nêu trên.