vanban.org

Điều 7. Đăng ký kinh doanh — Quyết định 75/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2013/QĐ-UBND · 11/06/2013
Cần Thơ Ban hành 03/09/2008 Hiệu lực 13/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh nhà trọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 75/2008/QĐ-UBND
25/06/201310/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký kinh doanh

1. Tổ chức, cá nhân làm nghề kinh doanh nhà trọ phải đăng ký kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh thực hiện theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và các quy định khác của pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh:

a) Hộ kinh doanh cá thể:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (có mẫu).

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình.

b) Doanh nghiệp tư nhân:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp.

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

- Dự thảo Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên sáng lập.

- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân là thành viên sáng lập công ty.

- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty, giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.

d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

- Dự thảo Điều lệ công ty.

- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty là cá nhân.

- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty của sở hữu công ty là tổ chức

đ) Công ty cổ phần:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

- Dự thảo Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên sáng lập.

- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông sáng lập là cá nhân.

- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty, các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân.

e) Công ty hợp danh:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

- Dự thảo Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên sáng lập.

- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông sáng lập là cá nhân.

- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.

g) Hợp tác xã:

- Đơn đăng ký kinh doanh.

- Điều lệ Hợp tác xã.

- Số lượng xã viên, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hoặc danh sách Hợp tác xã thành viên, Hội đồng quản trị đối với Liên Hợp tác xã.

- Biên bản thông qua tại Hội nghị thành lập Hợp tác xã.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh:

Các đối tượng thuộc điểm a và điểm g khoản 2 Điều này nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện; các đối tượng còn lại nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ.