Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1) Giá quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này là giá bán lẻ và đã có thuế giá trị gia tăng. Nếu bán buôn thì được tính thấp thua tối đa không quá 0,5% giá bán lẻ.
2) Đối với xe mới 100% (chưa qua sử dụng) thì áp dụng theo giá quy định tại Phần II và Phần III Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
3) Đối với xe đã qua sử dụng (bao gồm xe đã sử dụng ở nước ngoài nhưng chưa đăng ký biển số tại Việt Nam và xe đã đăng ký biển số tại Việt Nam) thì giá tối thiểu được xác định theo tỷ lệ % so với xe mới 100% cùng chủng loại (hiệu xe, dung tích xi lanh, trọng tải, số chỗ ngồi) và cùng năm sản xuất, cụ thể như sau:
| Năm sản xuất | Xe chưa có biển số (%) | Xe đã có biển số (%) |
| Từ 1978 đến 1985 | 80 | 45 |
| 1986 - 1987 | 80 | 50 |
| 1988 -1989 | 80 | 55 |
| 1990 - 1992 | 80 | 60 |
| 1993 - 1995 | 85 | 65 |
| 1996 - 1998 | 90 | 75 |
| 1999 - 2001 | 95 | 80 |
| 2002 trở về sau | 98 | 90 |
Riêng đối với các loại xe sản xuất trước năm 1978 thì áp dụng giá quy định tại Phần I Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
4) Một số quy định khác:
a) Đối với xe tải Ben (xe có thùng tự đổ) chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 105% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
b) Đối với xe Xitec (xe bồn) tính bằng 105% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
c) Đối với xe ôtô có thùng chở hàng kín gắn trên chassis xe (kể cả xe chở hàng đông lạnh) tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
d) Xe tải chỉ có chassis, không có thùng tính bằng 90% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
e) Xe tải đầu kéo có Sơmirơmooc nếu thuộc loại chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất, trong đó:
+ Riêng đầu kéo tính bằng 70% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ.
+ Riêng sơmirơmooc tính bằng 30% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ.
g) Đối với xe cẩu tự hành (cẩu vòi nhỏ gắn vào xe) được tính như sau:
+ Cầu tự hành được gắn trên xe tải thùng tính bằng 120% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
+ Cẩu tự hành được gán trên xe có thùng chở hàng kín tính bằng 140% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
h) Đối với xe có trọng tải trên mức quy định tại quyết định này thì cứ mỗi tấn trọng tải vượt trên mức quy định tính tăng 1% so với giá xe cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.