vanban.org

Điều 1 : Nay bổ sung, điều chỉnh quyết định số 13/2001/QĐ-UB ngày 28/2/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách, đơn giá dền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu,... tuyến đường diện 1 10 KV cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long - Bình Phước - Tây Ninh áp dụng trôn địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể: — Quyết định 75/2001/QĐ- UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/10/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 02/10/2001 Hiệu lực 02/10/2001 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2001/QĐ- UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Nay bổ sung, điều chỉnh quyết định số 13/2001/QĐ-UB ngày 28/2/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách, đơn giá dền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu,... tuyến đường diện 1 10 KV cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long - Bình Phước - Tây Ninh áp dụng trôn địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể:

I/ Bổ sung căn cứ pháp lý quyết định số 13/2001/QĐ-UB, cụ thể :

- Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông dường bộ ngày 02/12/1994.

- Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ.

II/ Sửa đổi, bổ sung ban quy định kèm theo quyết định số 13/2001/QĐ-UB, cụ thể:

A. Sửa đổi toàn bộ điều 2 hành lang bảo vệ đường bộ:

* Theo quyết định :

1. Đối với đường do tỉnh quản lý :

1.1. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 10 m mỗi bên kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày 9/3/1998 .

1.2. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 16 m mỗi bên từ ngày 10/3/1998 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù .

2. Đối với đường do Trung ương quán lý ( Quốc lộ 13 ) :

2.1. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 20 m mỗi bôn kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày 9/3/1998 .

2.2. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bôn tuyến là 28,5 m mỗi bên từ ngày 10/3/1998 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù.

3. Đối với các đường do UBND huyện , UBND xã quan lý :

Đối với các đường do UBND huyện , xã quản lý không xác định hành lang bảo vệ đường bộ

* Điều chỉnh như sau:

1. Đối với đường do tỉnh quản lý ( ĐT 748 và ĐT 749):

a. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trở ra 2 bên tuyến là 10 m mỗi bên ( nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 15 m mỗi bên) kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày 9/3/1998.

b. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 16 m mỗi bên từ ngày 10/3/1998 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù.

2. Đối với đường do Trung ương quẩn lý ( Quốc lộ 13 ) :

a. Đoạn từ cầu Tham Rớt đến ranh giới giữa TT. An Lộc và xã Thanh Phú, huyện Bình Long.

Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trở ra 2 bên tuyến là 20 m mỗi bên (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 30m mỗi bên) kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù.

b. Đoạn từ ranh giới giữa 7T. An Lộc và xã Thanh Phú huyện Bình Long đến Biên giới ( VN-CPC):

Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trở ra 2 bên tuyến là 20 m mỗi bên (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 28,5 m mỗi bên) kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù.

3. Đối với các đường do UBND huyện , UBND xã, Thị trấn quản lý:

Hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 9 mét không phân biệt năm sử dụng.

4. Riêng đối với các đường trong nội ô thị trấn An Lộc, Chơn Thành và Lộc Ninh ( bao gồm tất cả đường do Trung ương, tỉnh, huyện và thị trấn quản lý):

Hành lang bảo.vệ đường bộ được căn cứ vào chỉ giới xây dựng tại từng thời điểm quy hoạch lộ giới để xác định .

B. Bổ sung đơn giá dền bù một số loại cây chưa có quy định tại điều 6 của Bản quy định:

1. Bổ sung đơn giá đền bù cây xà cừ, giá trị (mật độ không quá 400 cây/ha):

-Cây 1 năm tuổi: 14.000 đồng/cây

- Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây

- Cây 3 năm tuổi: 27.000 đồng/cây

- Cây 4 năm tuổi: 29.000 đồng/cây

- Cây từ 5 đến 6 năm tuổi: 36.000 đồng/cây

- Cây từ 7 đến 10 năm tuổi: 46.000 đồng/cây

- Cây trên 10 năm tuổi: 70.000 đồng/cây

Riêng cây giá ty có độ tuổi từ trên 10 năm được xác định như sau:

- Cây từ 10 đến 15 năm tuổi: 100.000 đồng/cây

- Cây từ 16 đến 20 năm tuổi: 200.000 đồng/cây

- Cây trên 20 năm tuổi: 250.000 đồng/cây

2. Bổ sung chi phí hỗ trợ di dời cây cảnh ( cây trồng dưới đất):

- Mai, bông giấy,... :

+ Cây từ 1 đến 5 năm tuổi: 10.000 đồng/cây

+ Cây từ trên 5 năm tuổi: 25.000 đồng/cây

- Thiên tuế, Tùng, Ngọc lan,... :

+ Cây từ 1 đến 5 năm tuổi: 20.000 đồng/cây

+ Cây từ trên 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây

C. Điều chỉnh đơn vị tính đền bù cây nọc tiêu tại điếm c, khoản 1, điều 6 của bản qui định: Đơn vị tính từ đồng/cây thành đồng/nọc.