vanban.org

Điều 1. Ủy ban dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh Hà Nam có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau: — Quyết định 747/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2008
Hà Nam Ban hành 06/05/2005 Hiệu lực 21/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 747/2005/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ủy ban dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh Hà Nam có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

A. Vị trí chức năng:

Uỷ Ban dân số Gia đình và trẻ em Hà Nam là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực dân sồ Gia đình và Trẻ em trên địa bàn tỉnh.

Uỷ ban Dân số - Gia đình và trẻ em chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra về nghiệp vụ của Uỷ ban dân số - Gia đình và Trẻ em Trung ương.

B. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về Dân số Gia đình và trẻ em và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Xây dựng trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn 5 năm, hàng năm, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án thuộc lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em phù hợp với chương trình mục tiêu Quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

3. Xây dựng trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp quản lý về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em đối với UBND huyện, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật

4. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về dân số, gia đình và trẻ em đã được phê duyệt.

5. Tổ chức công tác thông tin, truyền thông, giáo dục chính sách pháp luật và thông tin về các lĩnh vực về dân số, gia đình và trẻ em.

6. Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch phối hợp với các ngành, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số, gia đình và trẻ em và chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch; phối hợp chỉ đạo tổ chức các ngày kỷ niệm về dân số gia đình và trẻ em và “Tháng hành động vì trẻ em” trên địa bàn tỉnh.

7. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, cơ cấu dân số  trên địa bàn tỉnh; việc sử dụng các phương tiện tránh thai và thuốc thiết yếu thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu tránh nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình và đăng ký dân số, tổng hợp, phân tích tình hình về dân số.

8. Hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chuẩn mực về gia đình phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chuẩn mực của gia đình Việt Nam. Phối hợp với các cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiện đề án phát triển kinh tế gia đình, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt; thực hiện các chủ trương chính sách về bình đẳng giới.

9. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo những nội dung, quản lý Nhà nước được phân công.

Vận động các tổ chức cá nhân trong nước, ngoài nước để bổ sung nguồn lực cho Quỹ bảo trợ trẻ em; quản lý, sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp huyện theo quy định của pháp luật.

10. Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện xây dựng mô hình gia đình ít con, ấm no, hạnh phúc, bền vững và nâng cao chất lượng dân số, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tốt mô hình vê công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, các tiêu chí chuẩn mực quyền trẻ em, ngăn chặn phòng ngừa các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

11. Quản lý và chịu trách nhiệm sử dụng có hiệu quả các dự án đầu tư cho các chương trình mục tiêu về trẻ em được giao.

12. Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn; quản lý các đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em tỉnh.

13. Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với các hội, tổ chức Phi chính Phủ hoạt động trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật.

14. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phổ biến tiến bộ khoa học công nghệ quản lý mạng về công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.

15. Thực hiện hợp tác Quốc tế đối với các vấn đề hoạt động có liên quan đến công tác dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh.

16. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh việc hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số - Gia đình và trẻ em tỉnh, huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của ban dân số gia đình trẻ em xã.

17. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật; giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban Dân số - Gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật.

18. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về UBND tỉnh, Uỷ ban dân số - Gia đình và trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi Uỷ ban dân số gia đình trẻ em đựơc phê duyệt.

20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khe thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

21. Tổ chức đào tạo- bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức, cán bộ xã, phường thị trấn và cộng tác viên làm công tác dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh.

22. Quản lý tài chính, tài sản đựơc giao theo phân cấp của UBND tỉnh.