vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở — Quyết định 745/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 40/2021/QĐ-UBND · 20/08/2021
Bắc Giang Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 17/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đất và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 745/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 745/2014/QĐ-UBND
01/09/202140/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 552/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang · 552/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 745/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở

Tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở phải đảm bảo quy chuẩn về xây dựng và được cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng cấp phép, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ xây dựng nhà ở được quy định trong mục 2.8.6 tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…):

Diện tích lô đất (m2/căn nhà) 200 300 500 ≥1.000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 70 60 50 40

2. Tỷ lệ xây dựng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với những thửa đất để xây dựng nhà biệt thự hoặc xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao thuộc khu đô thị và khu vực quy hoạch dự kiến phát triển đô thị.