vanban.org

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang (mức giá này là mức giá tối đa, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), cụ thể như sau: — Quyết định 740/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2017 Thay thế: 07/2017/QĐ-UBND · 10/05/2017
Hà Giang Ban hành 02/05/2012 Hiệu lực 12/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 740/2012/QĐ-UBND
20/05/201707/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 740/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang (mức giá này là mức giá tối đa, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), cụ thể như sau:

1. Xe ô tô vận tải hành khách bằng ghế ngồi trên xe:

ĐVT: Đồng/ghế/chuyến-xe

TT Cự ly tuyến Bến xe loại 3, 4 Bến xe loại 5, 6
I Tuyến nội tỉnh 1.500 1.400
II Tuyến liên tỉnh trong nước:    
1 Tuyến từ 151 km đến 300 km 1.600  
2 Tuyến từ 301 km đến 500 km 1.700  
3 Tuyến trên 500 km 1.800  

2. Xe ô tô vận tải hành khách bằng giường nằm được quy đổi một giường nằm bằng 1,2 ghế xe và tính mức thu theo ghế xe quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Số ghế xe và số giường trên xe để tính mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo số ghế, số giường trên xe ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.