vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 14/09/2026 Hiệu lực 25/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Kiểm tra, đôn đốc các địa phương, tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi triển khai thực hiện quy định này. Tổng hợp kết quả thực hiện hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;

b) Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình; phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

d) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có liên quan trong việc phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Quy định này.

3. Sở Xây dựng

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông, thực hiện cắm biển báo, chỉ giới bảo đảm an toàn công trình giao thông.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trong việc chấp hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi; phối hợp kiểm tra, rà soát các hoạt động du lịch có nguy cơ vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình thủy lợi.

5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo vệ công trình thủy lợi thuộc khu vực quốc phòng; xử lý các vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Công an tỉnh

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này trên địa bàn; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các đơn vị có liên quan trên địa bàn thực hiện quy định này;

b) Tham gia, phối hợp với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trong việc xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ công trình, phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình;

c) Tiếp nhận, quản lý và bảo vệ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi được bàn giao; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có liên quan rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện công tác di dời nhà và công trình nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sau khi phương án cắm mốc được phê duyệt;

d) Kịp thời xử lý những hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền. Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương;

e) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

8. Các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:

a) Lập phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi đối với các công trình đang khai thác phải cắm mốc chỉ giới, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa; quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới, lưu trữ hồ sơ cắm mốc theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo quy định;

c) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền việc thực hiện quy định này trên địa bàn có công trình được giao quản lý, khai thác;

d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương;

đ) Lập và bàn giao hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, khai thác;

e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên bản đồ địa chính đối với các khu vực đã có bản đồ địa chính. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đưa vào kế hoạch sử dụng đất; cập nhật, bổ sung mốc chỉ giới bảo vệ công trình sau khi bản đồ địa chính được thành lập.