Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ; lấy ý kiến Sở Xây dựng trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định.
a) Hồ sơ lấy ý kiến trong quá trình thẩm định bao gồm: Văn bản lấy ý kiến của Cơ quan thẩm định; hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này gồm 01 bộ bằng bản chính văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ tài liệu dạng giấy theo định dạng Portable Document Format (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên (bao gồm các bản vẽ in màu được số hóa) và tập tin định dạng Auto Cad các bản vẽ kèm theo.
b) Sở Xây dựng góp ý các nội dung gồm: Căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan.
3. Cơ quan thẩm định tổ chức họp hội đồng thẩm định, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình cấp phê duyệt quy hoạch. Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, Cơ quan thẩm định báo cáo, nêu rõ quan điểm trong báo cáo thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn để cấp phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định.
4. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, làm cơ sở để phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ của mình.
5. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết định này.
b) Đánh giá sự phù hợp về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Việc đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 18 Luật số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 (nếu có).
6. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này và Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.