vanban.org

Điều 8. Phương thức hoạt động của Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu — Quyết định 74/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 15/12/2022 Hiệu lực 25/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 74/2022/QĐ-UBND ban hành quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 74/2022/QĐ-UBND
25/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 409/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn Hải Phòng · 409/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phương thức hoạt động của Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

1. Cuộc họp thẩm định được tổ chức khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng không thể tham gia cuộc họp thẩm định nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Hội đồng trước khi cuộc họp bắt đầu thì được tính là có mặt tham dự.

2. Tài liệu phục vụ cho cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải được gửi đến các thành viên Hội đồng chậm nhất là hai (02) ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp. Tài liệu gửi đến các thành viên Hội đồng bao gồm: Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (bản chính), Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Giấy mời họp Hội đồng thẩm định, Biên bản kiểm tra hiện trường, Phiếu nhận xét Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

3. Thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá về nội dung của Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và những vấn đề khác có liên quan đến nội dung Kế hoạch. Chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền giải trình các ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định. Chủ tịch Hội đồng kết luận nội dung Kế hoạch ứng phó sự có tràn dầu theo 03 mức: đạt yêu cầu, đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa bổ sung, không đạt yêu cầu (có thể thành lập lại Hội đồng thẩm định hoặc xin ý kiến lại bằng văn bản) trên cơ sở thống nhất ý kiến của ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng thẩm định có mặt.

4. Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản cuộc họp phải được Chủ tịch và Thư ký Hội đồng thẩm định ký.