vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 74/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56/2025/QĐ-UBND · 02/06/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/12/2021 Hiệu lực 15/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn các Khu kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế · 74/2021/QĐ-UBND
12/06/202556/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) là cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước trên địa bàn các Khu kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.

2. Bên mời thầu là đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Dự án đầu tư thứ cấp là dự án đầu tư thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, thuê lại nhà xưởng xây sẵn trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế.

4. Hệ thống phần mềm giám sát, quản lý dự án đầu tư là hệ thống thông tin điện tử được sử dụng để cập nhật, lưu trữ, thực hiện báo cáo, quản lý thông tin về dự án đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Thông tin lưu trữ tại Hệ thống phần mềm giám sát, quản lý dự án đầu tư được sử dụng thống nhất và xuyên suốt trong quá trình thực hiện các thủ tục về dự án đầu tư.

5. Khu công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Phong Điền, Khu công nghiệp Tứ Hạ, Khu công nghiệp Quảng Vinh, Khu công nghiệp Phú Bài, Khu công nghiệp La Sơn và Khu công nghiệp Phú Đa.

6. Khu kinh tế gồm: Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Khu kinh tế Cửa khẩu A Đớt.

7. Số ngày giải quyết hồ sơ được quy định tại Quy định này là số ngày làm việc theo quy định.

8. Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp huyện gồm: UBND các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới và UBND các thị xã Hương Trà, Hương Thủy.