Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) là cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước trên địa bàn các Khu kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.
2. Bên mời thầu là đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Dự án đầu tư thứ cấp là dự án đầu tư thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, thuê lại nhà xưởng xây sẵn trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế.
4. Hệ thống phần mềm giám sát, quản lý dự án đầu tư là hệ thống thông tin điện tử được sử dụng để cập nhật, lưu trữ, thực hiện báo cáo, quản lý thông tin về dự án đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Thông tin lưu trữ tại Hệ thống phần mềm giám sát, quản lý dự án đầu tư được sử dụng thống nhất và xuyên suốt trong quá trình thực hiện các thủ tục về dự án đầu tư.
5. Khu công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Phong Điền, Khu công nghiệp Tứ Hạ, Khu công nghiệp Quảng Vinh, Khu công nghiệp Phú Bài, Khu công nghiệp La Sơn và Khu công nghiệp Phú Đa.
6. Khu kinh tế gồm: Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Khu kinh tế Cửa khẩu A Đớt.
7. Số ngày giải quyết hồ sơ được quy định tại Quy định này là số ngày làm việc theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp huyện gồm: UBND các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới và UBND các thị xã Hương Trà, Hương Thủy.