vanban.org

Điều 2. Mức thu phí — Quyết định 74/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Thay thế: 63/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Ninh Thuận Ban hành 21/08/2017 Hiệu lực 31/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 74/2017/QĐ-UBND
10/01/202163/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/08/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí

1. Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất:

a) Trường hợp cấp mới:

Số TTĐối tượng thuMức thu (đ/m^{2})
Tại thành phố PR-TCTại huyện
IĐối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
1Trường hợp sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở150110
2Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh230160
IIĐối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1Trường hợp sử dụng đất không nhằm vào mục đích sản xuất, kinh doanh230160
2Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh300210

Mức thu phí cao nhất không quá 5.000.000 đ/hồ sơ.

b) Trường hợp cấp lại: Mức thu phí bằng 75% trường hợp cấp mới.

2. Đối với hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số TTĐối tượng thuMức thu (đồng/hồ sơ)
IĐối với hộ gia đình, cá nhân435.000
IIĐối với tổ chức950.000