Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng phòng hộ được giao theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, các dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động hằng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
3. Tiếp nhận vốn đầu tư của Nhà nước, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan ở địa phương tổ chức thực hiện giao khoán bảo vệ rừng, gây trồng rừng, chăm sóc và làm giàu rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, lực lượng vũ trang tại chỗ để thực hiện việc bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ; quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo đúng các quy định hiện hành.
4. Được tổ chức các hoạt động dưới đây trong khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật:
a) Xây dựng kế hoạch, phương án trồng và chăm sóc rừng, phục hồi rừng; cải tạo rừng phòng hộ; tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án sau khi được phê duyệt;
b) Hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;
c) Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp;
d) Khai thác tận thu, tận dụng gỗ và khai thác lâm sản ngoài gỗ;
đ) Lập hồ sơ thiết kế các công trình lâm sinh (trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi, tái sinh, …).
5. Được sản xuất các giống cây lâm nghiệp và các loại cây trồng khác theo quy định của pháp luật.
6. Được hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà nước để bảo vệ, phát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cải tạo rừng mang lại.
7. Bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững; sử dụng rừng đúng mục đích, đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao, cho thuê rừng và theo quy chế quản lý rừng.
8. Được cho các tổ chức kinh tế thuê cảnh quan để kinh doanh du lịch sinh thái - môi trường theo dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
9. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
10. Tuyên truyền pháp luật về bảo vệ phát triển rừng cho nhân dân địa phương; vận động nhân dân địa phương sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên rừng trong khu rừng phòng hộ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy chế quản lý rừng phòng hộ; xây dựng và phổ biến các quy định về quản lý, bảo vệ khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật hiện hành.
11. Ban quản lý có trách nhiệm thống kê, kiểm kê rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Định kỳ báo cáo cấp trên về tình hình diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển rừng phòng hộ theo quy định.
12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ hiện hành; quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.