vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 74/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2025/QĐ-UBND · 29/10/2025
Hà Tĩnh Ban hành 29/10/2014 Hiệu lực 08/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Công trình cấp nước nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 74/2014/QĐ-UBND
09/11/202569/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là công trình) là một hệ thống gồm công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến nhiều hộ gia đình hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có liên quan; bao gồm các loại hình: cấp nước tự chảy, cấp nước sử dụng bơm động lực, cấp nước bằng công nghệ hồ treo.

2. Đơn vị quản lý công trình là tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh giao công trình để trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác, gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, Ban Quản lý nước sạch;

b) Doanh nghiệp, gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân;

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã; thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý công trình cấp nước);

d) Cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt tập trung theo hình thức đấu thầu quản lý, vận hành khai thác công trình.