Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe An Sương và Bến xe Ngã Tư Ga trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Bến xe Miền Đông (Bến xe loại 1)
| Số thứ tự | Đối với xe thuộc tuyến, địa phương, khu vực | Mức giá (đồng/ghế xe) |
| 1 | Từ tỉnh Bình Định trở ra phía Bắc và các tuyến liên vận quốc tế Việt - Lào | 8.400 |
| 2 | Các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai và Kon Tum | 7.700 |
| 3 | Các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa và Phú Yên | 5.600 |
| 4 | Các tỉnh Bình Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước và các tuyến thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ | 4.500 |
| 5 | Các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Dương | 3.100 |
2. Bến xe Miền Tây (Bến xe loại 1): 3.500 đồng/ghế xe.
3. Bến xe An Sương (Bến xe loại 2):
| Số thứ tự | Đối với xe thuộc tuyến, địa phương, khu vực | Mức giá (đồng/ghế xe) |
| 1 | Miền trung | 4.300 |
| 2 | Miền Đông và Miền Tây | 3.200 |
4. Bến xe Ngã Tư Ga (Bến xe loại 2):
| Số thứ tự | Đối với xe thuộc tuyến, địa phương, khu vực | Mức giá (đồng/ghế xe) |
| 1 | Các tỉnh Miền Bắc | 5.000 |
| 2 | Các tỉnh Miền Trung | 4.300 |
| 3 | Các tỉnh Miền Tây và Miền Đông | 2.900 |
5. Đối với xe buýt, xe ghế nằm, xe giường nằm, xe khách vãng lai, xe trung chuyển, quá cảnh được áp dụng chung giá dịch vụ xe ra vào bến cho cả 04 bến xe nói trên như sau:
- Đối với xe ghế nằm, xe giường nằm thì áp dụng giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 130% đơn giá ghế xe theo tuyến hoặc khu vực.
- Đối với xe buýt có trợ giá:
+ Đối với xe nhóm B80 : 6.000 đồng/chuyến.
+ Đối với xe nhóm B55 : 4.500 đồng/chuyến.
+ Đối với xe nhóm B40 : 3.000 đồng/chuyến.
+ Đối với xe nhóm 12 chỗ ngồi : 2.000 đồng/chuyến.
- Đối với xe buýt không trợ giá : 12.000 đồng/chuyến.
- Đối với xe khách vãng lai, xe khách quá cảnh, xe trung chuyển: Áp dụng bằng 70% giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo nhóm có mức giá thấp nhất được duyệt của từng bến xe.