Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá chi tiết các loại đất các xã và thị trấn thuộc huyện Nghĩa Đàn
(Bao gồm bảng giá đất đô thị; Đất ven đô thị và trục đương giao thông chính, khu thương mại Đất khu dân cư ở nông thôn miền núi; Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản; Đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp). Bảng giá đất này dùng để:
1. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất
2. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất, tính lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng đất.
4. Tính giá trị tài sản khi Nhà nước giao đất.
5. Bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất.