vanban.org

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng như sau: — Quyết định 74/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/09/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 26/09/2000 Hiệu lực 26/09/2000 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 74/2000/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô, xe gắn máy, súng săn và áp dụng để tính thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh xe máy · 74/2000/QĐ-UB
26/09/2000Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 50/1999/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tổi thiểu dùng để tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô, xe gắn máy · 50/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2000/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:

1. Ô tô, xe gắn máy chưa qua sử dụng (xe mới) áp dụng vào cột giá xe mới.

2. Ô tô, xe gắn máy đã sử dụng ở nước ngoài nhập khẩu về Việt Nam, áp dụng cột xe đã qua sử dụng "chưa đăng ký".

3. Nếu xe đã qua sử dụng và đã đăng ký tại Việt Nam, áp dụng cột xe đã sử dụng "đã đăng ký".

4. Trong một số trường hợp, việc xác định giá để tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:

a. Đối với tài sản ô tô, xe gắn máy mua trực tiếp tại cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra, giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) ghi trên hóa đơn (do Boọ tài chính phát hành). Tổ chức, cá nhân mua xe ô tô, xe gắn máy của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định bằng văn bản cho cơ quan thuế địa phương nơi đại lý bán hàng giá bán từng loại xe được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất. Trường hợp này cơ sở sản xuất không phải thông báo trong từng thời kỳ. Cơ quan thuế đối chiếu giữa giá ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng với thông báo giá của cơ sở sản xuất, nếu phù hợp thì tính theo giá hóa đơn, trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá thông báo thì tính giá lệ phí trước bạ áp dụng theo mức giá tối thiểu tại quyết định này.

b. Đối với tài sản mua theo phương thức trả góp: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán trả một lần, bao gồm cả thuế GTGT (không tính lãi trả góp).

c. Đối với tài sản xe ô tô, xe gắn máy mua theo phương thức đấu thầu, đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả mua hàng tịch thu, hàng thanh lý bán ra) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng thầu, đấu giá hoặc mua hàng tịch thu, hàng thanh lý thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

d. Đối với xe ô tô, xe gắn máy nếu không xác định được giá trị thực tế theo giá thị trường, hoặc giá ghi trên hóa đơn chứng từ không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thì xác định theo bảng giá tối thiểu do UBND tỉnh quy định (trừ trường hợp nêu tại điểm a và điểm c). Trường hợp một số xe ô tô, xe gắn máy nếu chưa được quy định giá tối thiểu thì áp dụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng hoặc xác định bằng giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) công (+) với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế GTGT theo chế độ quy định.

e. Giá tính lệ phí trước bạ máy xe, khung xe ô tô là giá ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ tài chính phát hành hoặc được Bô tài chính cho phép phát hành) hoặc giá do chủ tài sản tự kê khai, nhưng phải bảo đảm nguyên tắc: Giá máy xe, khung xe mới nhập khẩu không thấp hơn giá tính thuế nhập khẩu phải nộp cộng thêm chi phí cải tạo lắp đặt khung xe, máy xe vào ô tô. Chi phí lắp đặt được xác định căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hợp lý của cơ sở lắp đặt cấp cho người có tài sản, nếu không có chứng từ hóa đơn hợp pháp và hợp lý thì theo giá lắp đặt của thị trường tại thời điểm tính trước bạ.