vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố — Quyết định 739/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2017/QĐ-UBND · 04/08/2017
Bắc Giang Ban hành 05/11/2014 Hiệu lực 15/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 739/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 739/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 151/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 151/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 739/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách và các quyết định trong lĩnh vực giá của cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo giá thị trường hàng hoá, dịch vụ, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính.

4. Tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng phương án giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thành phố để phục vụ ban hành Bảng giá các loại đất và xác định giá đất cụ thể, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các ngành có liên quan để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá đóng trên địa bàn; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Thành lập Hội đồng để xác định và phê duyệt giá trị thanh lý, nhượng bán, điều chuyển, cho thuê, đi thuê tài sản thuộc cơ quan, đơn vị do cấp huyện, thành phố quản lý theo phân cấp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính.

7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định.

8. Định giá bán tài sản, hàng hoá tịch thu sung công quỹ nhà nước từ các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính theo phân cấp và quy định của pháp luật.

9. Quyết định giá bán nước sạch sinh hoạt được sản xuất từ các dự án cấp nước phục vụ các khu dân cư nông thôn thuộc các xã trên địa bàn huyện theo khung giá của Bộ Tài chính quy định và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng ban có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn theo quy định.