Điều 8. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại điều 15, Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản đối với mọi loại khoáng sản, trừ khoáng sản kim loại quý, đá quý.
2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản, không cấp đối với khu vực đang có hoạt động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;
3. Không bắt buộc phải tiến hành thăm dò diện tích khu vực được phép hoạt động trước khi bắt đầu khai thác;
4. Khối lượng khai đào, bao gồm cả đất đá thải và khoáng sản đối với một giấy phép khai thác tận thu được cấp cho cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá năm nghìn (5.000)tấn/năm, được cấp cho tổ chức không quá một trăm nghìn (100.000)tấn/năm;
5. Trong trường hợp có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì phải được cấp phép theo quy định của pháp luật; không sử dụng hóa chất độc hại;
6. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác tận thu;
7. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi (20) hec-ta, cho một cá nhân không quá một (01) hec-ta;
8. Thời hạn của giấy phép khai thác tận thu theo Điều 10 của Quy chế này.