Điều 8. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Khi nhận được hồ sơ vi phạm trong thời hạn 01 ngày làm việc (Biên bản làm việc ghi nhận vi phạm pháp luật về thủy lợi hoặc đê điều tại hiện trường, các văn bản kiến nghị xử lý vi phạm) do các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi; lực lượng quản lý đê nhân dân chuyển đến; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời chỉ đạo các lực lượng của xã kiểm tra, xác minh vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính và tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều theo thẩm quyền quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15; Nghị định số 189/2025/NĐ-CP quy định về chi tiết luật xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
2. Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, các Xí nghiệp Thủy lợi hoặc các Chi nhánh Thủy lợi phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng trong quá trình xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính về thủy lợi. Theo dõi, nắm bắt tình hình xử lý vi phạm và kịp thời có văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi xảy ra trên các hệ thống công trình thủy lợi được giao trách nhiệm khai thác.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thực hiện nhiệm vụ là chủ quản lý các công trình thủy lợi, đê điều đối với các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu như sau:
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt thì hồ sơ vụ việc phải được chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
b) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng của tỉnh đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều.
c) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều khi nhận được báo cáo đề nghị của Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợi.
d) Giao Chi cục Thủy lợi chỉ đạo Trạm Thủy lợi liên xã có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã về thiết lập hồ sơ vi phạm, xác định điều khoản vi phạm, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều (thuộc địa bàn quản lý); đôn đốc việc xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Đối với công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ sở hữu, chủ quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp trong công tác xử lý vi phạm; theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý vi phạm của chính quyền địa phương.
4. Sở Xây dựng
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra hoạt động xây dựng, bến bãi tập kết vật liệu, công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, hành lang thoát lũ và khu vực bãi sông theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp cung cấp thông tin, hướng dẫn chuyên môn, tham gia xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp vi phạm liên quan đến lĩnh vực xây dựng, bến bãi, tải trọng công trình theo quy định của pháp luật.
5. Sở Tư pháp
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn áp dụng pháp luật, xác định căn cứ pháp lý, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều đối với các vụ việc phức tạp, vượt thẩm quyền hoặc có nhiều nội dung liên quan.
b) Tham gia đoàn kiểm tra liên ngành theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, rà soát, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều.
c) Phối hợp rà soát tính pháp lý đối với hồ sơ xử lý vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
6. Thanh tra tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ trì hoặc phối hợp thanh tra trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý nhà nước về thủy lợi, đê điều đối với các vụ việc vi phạm nghiêm trọng, kéo dài, có dấu hiệu buông lỏng quản lý, chậm xử lý hoặc có phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.
7. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo Công an xã; các đơn vị, lực lượng, phòng, ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, lực lượng chuyên trách quản lý đê, Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Xử phạt các vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi, đê điều theo đúng thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, lập hồ sơ vụ việc, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.
8. Các Sở, ban, ngành có liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu; tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm và thực hiện các nội dung có liên quan theo quy định của pháp luật.