vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. — Quyết định 73/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 30/05/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

"Điều 5. Đối tượng cho vay

1. Hộ nghèo; hộ cận nghèo; hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác tương ứng với từng chương trình tín dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Các đối tượng chính sách khác (ngoài đối tượng quy định tại khoản 1, Điều này) do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

"Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay

Mục đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình cho vay, đối tượng cho vay cụ thể."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7. Mức cho vay

1. Mức cho vay tối đa đối với từng đối tượng tương ứng với từng chương trình tín dụng cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Mức cho vay khác (nếu có):

Thực hiện theo quy định của từng chính sách cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định."

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

"Điều 8. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay tối đa áp dụng theo quy định hiện hành của từng đối tượng cho vay, từng chương trình cho vay cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội và người vay vốn thỏa thuận căn cứ theo quy định hiện hành về thời hạn cho vay tối đa và nguồn vốn cho vay, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của người vay."

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

"2. Nội dung chi và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành"