vanban.org

Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026
Lạng Sơn Ban hành 06/09/2025 Hiệu lực 17/09/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn · 73/2025/QĐ-UBND
15/07/202637/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/09/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn · 32/2022/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/07/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2025/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn

______

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH16;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 361/TTr-STC ngày 30 tháng 8 năm 2025.

Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Ban hành quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 5, tiết b5 điểm b khoản 6 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

b) Quyết định này không áp dụng đối với: tiêu chuẩn, định mức xe ô tô của Văn phòng Tỉnh uỷ, cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh uỷ (trừ Đảng uỷ cấp xã); tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của các hội quần chúng; tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế và xe ô tô chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: khối Văn phòng cấp tỉnh gồm Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; sở, ban, ngành cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

b) Cơ quan, đơn vị cấp xã: Đảng uỷ các xã, phường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.

3. Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; sở, ngành cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh; các xã, phường chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.

4. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ngành cấp tỉnh (không bao gồm Sở Y tế, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư); đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; các xã, phường chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.

5. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: giao cho từng đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị (gọi là phương thức quản lý trực tiếp).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc quản lý, xử lý xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức, phương thức quy định tại Điều 1 Quyết định này và theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, các quy định pháp luật có liên quan.

2. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao trực tiếp quản lý xe ô tô tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này có cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc có trách nhiệm quyết định phương thức quản lý xe ô tô tại các đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định tại Điều 14a Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023, được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

3. Giao Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định này bảo đảm theo đúng quy định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2025.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục 01

Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh lạng sơn

SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN,

TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LẠNG SƠN

(Kèm theo Quyết định số  73 /2025/QĐ-UBND ngày  06 /9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

                                                (Đơn vị tính: chiếc)

STT Cơ quan/Đơn vị Số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP Ghi chú 
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 11, điểm a, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP; khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP Bổ sung định mức tối đa sử dụng xe ô tô theo Khoản 1 và điểm h Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP Số lượng xe  ô tô phục vụ công tác chung Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung Số lượng xe  ô tô phục vụ công tác chung Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung/Nhiệm vụ 
 
A B (1) (2) (3)=(1)+(2) (4) (5) (6) (7) 
 Tổng cộng (A+B)    230   27     
AKHỐI TỈNH 78 22 100   27     
IKHỐI CÁC VĂN PHÒNG CẤP TỈNH 10 6 16   2     
1Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh 5 3 8 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi 1 Từ 12 đến 16 chỗ/Phục vụ Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện các nhiệm vụ phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh  
2Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh 5 3 8 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi (bao gồm 01 xe công suất lớn với mức giá tối đa 2.800 triệu đồng) 1 Từ 12 đến 16 chỗ/Phục vụ Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện các nhiệm vụ phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh  
IIỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH 4 1 5 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi       
IIISỞ, NGÀNH CẤP TỈNH 53 15 68   25     
1Sở Tài chính 3 1 4 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi       
2Sở Nội vụ 4 1 5 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi       
3Sở Công Thương 5 1 6 Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi 8     
3.1Sở Công Thương 2 1 3       
3.2Chi cục Quản lý thị trường 3   3 11 Bán tải/Phục vụ công tác quản lý thị trường   
4Sở Ngoại vụ 1 1 2 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi       
5Thanh tra tỉnh 3 1 4 Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi       
6Sở Dân tộc và Tôn giáo 1 1 2 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi       
7Sở Tư pháp 2 1 3 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi       
8Sở Giáo dục và Đào tạo 2 1 3 Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi       
9Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3 1 4         
9.1Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2 1 3 Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
9.2Trung tâm Văn hóa tỉnh 1   1       
10Sở Nông nghiệp và Môi trường 8 1 9   17     
10.1Sở Nông nghiệp và Môi trường 5 1 6 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải 3 Bán tải/Điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản; Phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp   
10.2Chi cục Kiểm lâm         12     
 Chi cục Kiểm lâm (Văn phòng)         1 Bán tải/Phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; tuần tra, kiểm tra lâm sản   
 Hạt Kiểm lâm 10 khu vực         10 Bán tải/Phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; tuần tra, kiểm tra lâm sản   
 Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng         1 Bán tải/Phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; tuần tra, kiểm tra lâm sản   
10.3Trung tâm Khuyến nông 1   1 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
10.4Trung tâm Tài nguyên và Môi trường         1 Bán tải/Điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản   
10.5Ban Quản lý Rừng đặc dụng và phòng hộ         1 Bán tải/Phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; Tuần tra, kiểm tra lâm sản   
10.6Văn phòng Đăng ký đất đai 2   2 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
11Sở Khoa học và Công nghệ 3 1 4 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
12Sở Xây dựng 5 1 6 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
12.1Sở Xây dựng 3 1 4       
12.2Trung tâm Giám định chất lượng và Quy hoạch xây dựng Lạng Sơn 1   1       
12.3Ban Quản lý bảo trì công trình xây dựng 1   1       
13Sở Y tế 10 1 11         
13.1Sở Y tế 2 1 3 Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
13.2Bệnh viện Phổi 1   1       
13.3Bệnh viện Y học cổ truyền 2   2       
13.4Bệnh viện Phục hồi chức năng 2   2       
13.5Bệnh viện Đa khoa 2   2       
13.6Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm 1   1       
14Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 2 1 3       
14.1Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 1 1 2 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
14.2Trung tâm Quản lý cửa khẩu 1   1       
15Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh 1 1 2 Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi       
IVĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH 6   6        
1Trường Cao đẳng Lạng Sơn 2   2 Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ      
2Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch 1   1 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải      
3Trung tâm Phát triển quỹ đất 3   3 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải      
VBAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH 5   5 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
BKHỐI XÃ, PHƯỜNG 130   130        
1Đảng uỷ 65 xã, phường (01 xe/xã/phường) 65   65 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải      
2Uỷ ban nhân dân 65 xã, phường (01 xe/xã/phường) 65   65 Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải       
Phụ lục 02

Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh lạng sơn

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LẠNG SƠN

(Kèm theo Quyết định số  73 /2025/QĐ-UBND ngày  06/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

                                                                                                                                                                             (Đơn vị tính: chiếc)

STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại xe ô tô chuyên dùngSố lượng
tối đa 
Mục đích sử dụng
AB CDĐ
AKHỐI TỈNH   
IKHỐI VĂN PHÒNG CẤP TỈNH   
1Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhXe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật1Phục vụ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại
IISỞ, NGÀNH CẤP TỈNH   
1Trung tâm Điều dưỡng Người có công  thuộc Sở Nội vụXe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 29 chỗ ngồi1Đưa đón, phục vụ công tác, hoạt động người có công
2Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công ThươngXe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật2Phục vụ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại
3Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch   
3.1Trung tâm Văn hóa tỉnhXe ô tô bán tải gắn thiết bị chuyên dùng và biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật15Phục vụ công tác tuyên truyền, biểu diễn; Tuyên truyền lưu động; Phục vụ phát hành phim và tuyên truyền lưu động theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BVHTTDL
3.2Đoàn Nghệ thuật dân tộc tỉnh   
  Xe ô tô trên 29 chỗ ngồi đến 45 chỗ ngồi1Phục vụ công tác tuyên truyền, biểu diễn, chở diễn viên tham gia các hội thi, hội diễn
  Xe ô tô tải1 Xe chở loa đài, đồ dùng diễn viên
3.3Thư viện tỉnhXe ô tô tải1Xe văn hóa lưu động tuyên truyền tại các xã, phường
3.4Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thaoXe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 29 chỗ ngồi1Phục vụ công tác huấn luyện, chở huấn luyện viên, vận động viên đi thi đấu
3.5Bảo tàng tỉnhXe ô tô tải1Phục vụ triển lãm lưu động trên địa bàn các xã, phường
4Sở Nông nghiệp và Môi trường Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng theo quy định của pháp luật1Phục vụ công tác phòng chống thiên tai, bão lũ
5Sở Khoa học và Công nghệXe ô tô bán tải1Phục vụ hoạt động kiểm định, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
6Trung tâm Giám định chất lượng và Quy hoạch xây dựng Lạng Sơn thuộc Sở Xây dựngXe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng theo quy định của pháp luật1 Phục vụ công tác kiểm định chất lượng công trình
IVĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH   
1Trường Cao đẳng Lạng Sơn   
  Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 45 chỗ ngồi1Xe phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo
  Xe ô tô tải1Xe chở vật tư thực hành
2Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật1Phục vụ công tác khảo sát; kiểm tra các dựa án khuyến công, tiết kiệm năng lượng, các dự án hỗ trợ các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; phục vụ công tác xúc tiến du lịch - thương mại, quảng bá hình ảnh, sản vật đặc trưng; tham gia các sự kiện du lịch trong và ngoài tỉnh
BKHỐI XÃ, PHƯỜNG   
1Ủy ban nhân dân các phườngXe ô tô tải01 xe/phường Phục vụ công tác đảm bảo trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông tại các phường

Ghi chú: Giá mua xe ô tô phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Thanh Sơn

Mục lục Bấm để đi tới điều