Điều 3. Bồi thường về đất, nhà và công trình, cây cối có trên đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được bồi thường về đất; bồi thường nhà và công trình, cây cối trên đất theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được bồi thường về đất (Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm xác định loại đất theo quy định để tính bồi thường); bồi thường nhà và công trình, cây cối trên đất theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không được bồi thường về đất; được hỗ trợ 80% giá trị bồi thường nhà và công trình, cây cối trên đất theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
4. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này mà trước đây chưa được bồi thường nhà và công trình trên đất, đã được giao đất tái định cư trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn tiếp tục sinh sống tại nơi ở cũ thì không được bồi thường về đất; được bồi thường nhà và công trình, cây cối trên đất theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng đất, nhà và công trình trên đất của các trường hợp đã được bố trí tái định cư trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được bồi thường về đất; được bồi thường nhà và công trình, cây cối trên đất theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
6. Về đơn giá đất để tính tiền bồi thường là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân các xã, phường xác định theo quy định pháp luật.