vanban.org

Điều 5. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập — Quyết định 73/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2024 Thay thế: 742024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Ninh Bình Ban hành 22/12/2021 Hiệu lực 05/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 742024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 2024 · 742024/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 73/2021/QĐ-UBND
05/01/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2021/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập

1. Phần diện tích đất do Nhà nước quản lý nếu đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này thì được tách thành dự án độc lập.

2. Về điều kiện:

a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố.

b) Diện tích đất phải liền thửa, không bị chia cắt bởi các thửa đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Về tiêu chí:

a) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện trạng hoặc đường đã được quy hoạch (chiều rộng mặt đường tối thiểu 5m), mặt tiếp giáp với đường có chiều dài tối thiểu là 30m, chiều sâu trung bình tối thiểu 10m.

b) Không ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp và các hoạt động sản xuất, kinh doanh của khu vực liền kề.

4. Về quy mô:

a) Tại địa bàn các phường thuộc thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và thị trấn thuộc huyện: diện tích đạt từ 1000m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ; diện tích đạt từ 2000 m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

b) Tại địa bàn các xã còn lại: diện tích đạt từ 2000m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ; diện tích đạt từ 3000 m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

c) Diện tích đất do Nhà nước quản lý quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang an toàn đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt; hành lang an toàn lưới điện đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt.

5. Về tỷ lệ: Phần diện tích đất có diện tích tối thiểu chiếm 10% tổng diện tích của dự án đối với địa bàn các phường thuộc thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và thị trấn thuộc huyện; 20% tổng diện tích của dự án đối với địa bàn các xã còn lại.

6. Đối với trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện tích đất do Nhà nước quản lý chỉ tính trên phần diện tích đất mở rộng.