vanban.org

Điều 9. Tổ chức và cá nhân quản lý kho, địa điểm tiếp nhận VLNCN — Quyết định 73/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 64/2018/QĐ-UBND · 14/11/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 14/10/2016 Hiệu lực 25/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 64/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 73/2016/QĐ-UBND
01/12/201864/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức và cá nhân quản lý kho, địa điểm tiếp nhận VLNCN

1. Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản tại các kho chứa, địa điểm thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy, phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và các quy định liên quan.

2. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo vệ canh gác, người phục vụ liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.

3. Các tổ chức, cá nhân quản lý kho VLNCN thực hiện việc kiểm tra trữ lượng VLNCN đang tồn trữ trong kho theo quy định; đăng ký bằng văn bản về khối lượng, chủng loại, thời hạn tiếp nhận VLNCN sẽ vận chuyển với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh nơi có kho tiếp nhận; chỉ tiếp nhận VLNCN theo giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh có thẩm quyền cấp.

4. Trường hợp bốc dỡ VLNCN tại những địa điểm bốc xếp không thường xuyên hoặc tại khu vực nhà ga, bến tàu, khu vực đông dân cư và các nơi công cộng khác thì phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.