Điều 8. Tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn (theo Phụ lục số 1, 2 kèm theo).
1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn:
Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a. Ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do Chính phủ giao.
b. Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả xã, phường, thị trấn) thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
c. Căn cứ theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (trừ thuế thu nhập cá nhân), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải phân chia lại cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo tỷ lệ phần trăm cho từng nhóm xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:
- Các phường thuộc thành phố Quy Nhơn, các thị trấn thuộc huyện đồng bằng, phường Bình Định, Đập Đá thuộc thị xã An Nhơn: 5%;
- Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn, các xã thuộc các huyện, thị xã đồng bằng, phường Nhơn Thành, Nhơn Hưng, Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn: 10%;
- Các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi:20%.