vanban.org

Điều 3. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. — Quyết định 73/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực một phần 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 73/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 73/2015/QĐ-UBND
01/03/201814/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 04/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 51/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018
Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

1. Các trường hợp áp dụng.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

a) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (cấp đồng thời quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất).

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

b) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (không có nhu cầu cấp tài sản hoặc không có tài sản trên đất).

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

c) Người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

2. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ Phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này. Thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc, cụ thể:

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

a) Trong thời hạn không quá 19 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (04 ngày để thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 70 và 15 ngày niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

c) Sau khi người sử dụng đất nộp bổ sung chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính; ký hoặc ký lại Hợp đồng thuê đất với phòng Tài nguyên và Môi trường (trường hợp thuê đất) hoặc trường hợp không phải nộp, được nợ nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp tục thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, in viết Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại Khoản 4 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

d) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

đ) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật bổ sung kết quả cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển Giấy chứng nhận đã ký đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã để trao cho người sử dụng đất.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

4. Đối với trường hợp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này. Thời gian giải quyết là 20 ngày làm việc, cụ thể:

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

a) Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2018

c) Sau khi người sử dụng đất nộp bổ sung chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp không phải nộp, được nợ nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật:Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp tục thực hiện các công việc quy định tại Khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp, chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã để trao cho người sử dụng đất.