vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: — Quyết định 73/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2016/QĐ-UBND · 13/05/2016
Kon Tum Ban hành 23/12/2014 Hiệu lực 02/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 73/2014/QĐ-UBND
23/05/201616/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối vói xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 30/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí

a) Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) tại tỉnh Kon Tum hoặc xe đăng ký lưu hành tại địa phương khác nhưng tham gia giao thông và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Kon Tum.

b) Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Các trường hợp được miễn phí:

- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

2. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện)

TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu
(đồng/xe/năm)
1 Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 50.000
2 Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 100.000

3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Phân bổ và sử dụng nguồn thu phí

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được; đối với các xã được để lại 20% số phí thu được và phải hạch toán vào ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu và quyết toán theo quy định hiện hành.

b) Số tiền thu phí còn lại các xã, phường, thị trấn thực hiện nộp như sau:

- Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu, sau khi trừ 20% để trang trải chi phí tổ chức thu phí; phần còn lại 80% nộp vào ngân sách cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

- Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện thu, sau khi trừ 10% để trang trải chi phí tổ chức thu phí; phần còn lại 90% các phường, thị trấn nộp về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum để sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh thông báo số tài khoản, hướng dẫn quy trình kê khai nộp phí để Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện thu và trích nộp phí theo quy định.

5. Lập dự toán:

Hàng năm, cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, trong đó xác định phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu, gửi Chi Cục thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và Sở Tài chính (trước ngày 30/6) để tổng hợp xây dựng dự toán, thu, chi nguồn phí này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.