vanban.org

Điều 1. Quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại, phục vụ cho các công năng không phải để ở. — Quyết định 73/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/08/2016
Ninh Thuận Ban hành 26/12/2011 Hiệu lực 05/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm trụ sở, hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 73/2011/QĐ-UBND
12/08/201644/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/06/201425/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 05/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại, phục vụ cho các công năng không phải để ở.

1. Giá cho thuê nhà phải trả hàng tháng được xác định theo công thức sau:

Gt = Gs x Ssd x K (K : K1 – Kn)

Trong đó:

- Gt: giá cho thuê phải trả hàng tháng

- Gs: giá sàn

- Ssd: diện tích sử dụng

- K (K : K1 – Kn): hệ số cần thiết cấu thành giá cho thuê theo mục đích sử dụng, K (K : K1 - Kn) = K1 + … + K5

2. Giá sàn:

Loại nhà Nhà thông thường (cấp)
Cấp hạng nhà I II III IV
Giá sàn (đồng/m2/tháng) 26.452 24.507 23.729 15.949

- Giá sàn chỉ được điều chỉnh khi có thay đổi tiền lương cơ bản mà phần tăng tiền lương từ 20% trở lên so với tiền lương cơ bản cũ

3. Hệ số K:

a) Hệ số vị trí (K1), được chia làm 3 khu vực như sau:

Hệ số vị trí xét theo khu vực (K1)

Vị trí Trung tâm Cận trung tâm Ven cận trung tâm
Hệ số K1 1 0,9 0,8

- Trung tâm: vị trí các đường chính thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có độ rộng lòng đường >=10,5m.

- Cận trung tâm: vị trí các đường còn lại thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Ven cận trung tâm: vị trí các đường của các huyện thuộc tỉnh Ninh Thuận.

b) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K2), được chia làm 3 nhóm như sau:

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Tốt Trung bình Kém
Hệ số K2 1 0,9 0,8

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:

+ Điều kiện 1: có đường cho ôtô đến tận ngôi nhà;

+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;

+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

c) Hệ số tầng cao (K3), được chia làm 5 nhóm như sau:

Tầng Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 trở lên
Hệ số K3 1,15 1,05 1 0,9 0,8

d) Hệ số thuận lợi về kinh doanh (K4), được chia làm 5 loại như sau:

Loại đường Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
Hệ số K4 2 1,5 1,2 1 0,8

Vị trí thuận lợi gồm mặt tiền các đường phố có mức giá tính theo vị trí giá đất được ban hành hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

e) Hệ số ngành nghề (K5):

K5 = 1,5; áp dụng cho mọi đối tượng thuộc tổ chức và cá nhân thuê.

- Mức thu tiền nhà được xác định cụ thể theo công thức trên cơ sở giá chuẩn với các yếu tố: cấp công trình, ngành nghề kinh doanh, khu vực đô thị, chiều cao công trình và vị trí thuận lợi về kinh doanh.

- Giá cho thuê nêu trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng cho thuê là tổ chức, cá nhân người Việt Nam (chưa bao gồm giá thuê đất gắn liền với nhà). Đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà thực hiện theo quy định của Chính phủ.