Điều 1. Quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại, phục vụ cho các công năng không phải để ở.
1. Giá cho thuê nhà phải trả hàng tháng được xác định theo công thức sau:
| Gt = Gs x Ssd x K (K : K1 – Kn) |
Trong đó:
- Gt: giá cho thuê phải trả hàng tháng
- Gs: giá sàn
- Ssd: diện tích sử dụng
- K (K : K1 – Kn): hệ số cần thiết cấu thành giá cho thuê theo mục đích sử dụng, K (K : K1 - Kn) = K1 + … + K5
2. Giá sàn:
| Loại nhà | Nhà thông thường (cấp) | |||
| Cấp hạng nhà | I | II | III | IV |
| Giá sàn (đồng/m2/tháng) | 26.452 | 24.507 | 23.729 | 15.949 |
- Giá sàn chỉ được điều chỉnh khi có thay đổi tiền lương cơ bản mà phần tăng tiền lương từ 20% trở lên so với tiền lương cơ bản cũ
3. Hệ số K:
a) Hệ số vị trí (K1), được chia làm 3 khu vực như sau:
Hệ số vị trí xét theo khu vực (K1)
| Vị trí | Trung tâm | Cận trung tâm | Ven cận trung tâm |
| Hệ số K1 | 1 | 0,9 | 0,8 |
- Trung tâm: vị trí các đường chính thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có độ rộng lòng đường >=10,5m.
- Cận trung tâm: vị trí các đường còn lại thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Ven cận trung tâm: vị trí các đường của các huyện thuộc tỉnh Ninh Thuận.
b) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K2), được chia làm 3 nhóm như sau:
| Điều kiện hạ tầng kỹ thuật | Tốt | Trung bình | Kém |
| Hệ số K2 | 1 | 0,9 | 0,8 |
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
+ Điều kiện 1: có đường cho ôtô đến tận ngôi nhà;
+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.
c) Hệ số tầng cao (K3), được chia làm 5 nhóm như sau:
| Tầng | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 trở lên |
| Hệ số K3 | 1,15 | 1,05 | 1 | 0,9 | 0,8 |
d) Hệ số thuận lợi về kinh doanh (K4), được chia làm 5 loại như sau:
| Loại đường | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 | Loại 5 |
| Hệ số K4 | 2 | 1,5 | 1,2 | 1 | 0,8 |
Vị trí thuận lợi gồm mặt tiền các đường phố có mức giá tính theo vị trí giá đất được ban hành hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
e) Hệ số ngành nghề (K5):
K5 = 1,5; áp dụng cho mọi đối tượng thuộc tổ chức và cá nhân thuê.
- Mức thu tiền nhà được xác định cụ thể theo công thức trên cơ sở giá chuẩn với các yếu tố: cấp công trình, ngành nghề kinh doanh, khu vực đô thị, chiều cao công trình và vị trí thuận lợi về kinh doanh.
- Giá cho thuê nêu trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng cho thuê là tổ chức, cá nhân người Việt Nam (chưa bao gồm giá thuê đất gắn liền với nhà). Đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà thực hiện theo quy định của Chính phủ.