vanban.org

Điều 26. Lập dự án phát triển lâm nghiệp và xin phép đầu tư — Quyết định 73/2010/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2017/QĐ-TTg · 07/07/2017
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 16/11/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg Ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh · 73/2010/QĐ-TTg
20/08/201730/2017/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2010/QĐ-TTg › Chương 6 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Lập dự án phát triển lâm nghiệp và xin phép đầu tư

Căn cứ vào quy mô, tính chất, yêu cầu quản lý, cơ quan chủ quản đầu tư sẽ quyết định việc lập hoặc không lập Dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp theo 1 trong 2 hình thức sau:

1. Đối với các dự án có tầm quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập báo cáo dự án phát triển lâm nghiệp báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư.

2. Ngoài các dự án quy định tại khoản 1 Điều này chủ đầu tư có thể lập dự án phát triển lâm nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định phê duyệt (dự án phát triển lâm nghiệp được lập cho một giai đoạn và có tính chất định hướng phát triển lâm nghiệp chung cho một khu vực với các hạng mục, khối lượng, thời gian, dự kiến kinh phí để phê duyệt về chủ trương đầu tư).

3. Nội dung chủ yếu của Dự án phát triển lâm nghiệp:

a) Sự cần thiết phải lập Dự án, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

b) Dự kiến quy mô đầu tư: tổng diện tích đầu tư bao gồm diện tích các hạng mục công trình lâm sinh, công trình hạ tầng và các công trình khác;

c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, an ninh, quốc phòng;

d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, kế hoạch thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư (nếu có).

4. Xin phép đầu tư Dự án:

a) Đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Dự án phát triển lâm nghiệp về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan, tổng hợp và đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Thời hạn lấy ý kiến:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Dự án phát triển lâm nghiệp hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong vòng 7 ngày sau khi nhận đầy đủ được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ.

c) Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: tóm tắt nội dung Dự án phát triển lâm nghiệp, tóm tắt ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư Dự án kèm theo văn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.